Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Bài này giải đáp được câu hỏi:
- Làm thế nào để tính toán thiết kế một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt? checklist các yếu tố khảo sát?
- Nhóm câu hỏi khảo sát về nguồn thải.
- Nhóm câu hỏi về lưu lượng và cơ sở tính công suất
- Nhóm câu hỏi về chất lượng nước thải đầu vào
- Nhóm câu hỏi về đầu ra sau xử lý và lý do cần xử lý
- Nhóm câu hỏi về mặt bằng, cao độ và điều kiện xây dựng
- Nhóm câu hỏi về công nghệ, tuổi thọ dự án và mức độ quan tâm của chủ đầu tư
- Nhóm câu hỏi về thiết bị và tủ điều khiển
- Tiếp đến, chúng ta sẽ tổng hợp các cơ sở tính toán thiết kế.
- Dịch vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của WeMe
Bài này giải đáp được câu hỏi:
- Làm thế nào để tính toán thiết kế một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt? checklist các yếu tố khảo sát?
- Cơ sở lý thuyết về công thức tính toán công trình đơn vị. Gồm: Thu gom, Điều hòa, Anoxic, Aerotank.
Làm thế nào để tính toán thiết kế một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt? checklist các yếu tố khảo sát?
Bước khảo sát thiết kế chi tiết. Kỹ sư thiết kế luôn mang theo checklist của mình. Bằng kinh nghiệm càng sâu sắc, kỹ sư sẽ nhìn nhận ra được các yếu tố nhỏ nhất có thể ảnh hưởng đến kết quả về sau.
Cơ sở để lập checklist này là: khi thiết kế phải xác định nguồn gốc nước thải, lưu lượng, dao động lưu lượng, chất lượng nước thải, tiêu chuẩn xả, điều kiện mặt bằng và điều kiện vận hành. Tài liệu của TS. Trịnh Xuân Lai nêu rõ lưu lượng tốt nhất nên được đo thực tế liên tục 24 giờ khi có điều kiện; nước thải sinh hoạt thường chiếm khoảng 75–80% lượng nước cấp; và các chỉ tiêu cần phân tích gồm SS, BOD, COD, nitơ, photpho, pH, nhiệt độ…
Nhóm câu hỏi khảo sát về nguồn thải.
- Công trình là loại hình gì: resort, khách sạn, nhà hàng, khu dân cư, văn phòng, trường học hay cơ sở hỗn hợp?
- Nguồn nước thải chính phát sinh từ đâu: phòng nghỉ, nhà vệ sinh công cộng, bếp, giặt là, hồ bơi, khu spa, nhà hàng, khu nhân viên?
- Có phát sinh nước thải từ bếp ăn không?
- Nếu có bếp ăn, đã có bể tách mỡ chưa?
- Bể tách mỡ hiện hữu có đủ dung tích và còn hoạt động tốt không?
- Có nước thải giặt là không?
- Nếu có giặt là, nước thải có dùng nhiều hóa chất tẩy rửa, nước nóng, chất làm mềm vải không?
- Có nước thải từ hồ bơi, rửa lọc hồ bơi hoặc xả đáy hồ bơi đấu vào hệ thống xử lý không?
- Có nước thải từ khu spa, massage, xông hơi hoặc khu chăm sóc sức khỏe không?
- Có nước thải từ khu rửa sàn, vệ sinh cảnh quan, rửa thiết bị hoặc rửa thùng rác không?
- Có nguồn thải nào không phải sinh hoạt nhưng đang đấu chung vào tuyến thu gom không?
- Nước mưa có đấu chung vào hệ thống thoát nước thải không?
- Nước ngầm, nước thấm hoặc nước mưa có khả năng chảy vào hố ga, đường ống thu gom không?
- Hệ thống thu gom hiện hữu là hệ thống riêng nước thải hay hệ thống chung cả nước mưa và nước thải?
- Có bao nhiêu điểm gom nước thải chính về trạm xử lý?
- Các điểm gom nước thải có cao độ tự chảy về trạm được không, hay cần bơm trung chuyển?
- Có hố ga cuối tuyến trước khi vào trạm xử lý không?
- Có thể lấy mẫu nước thải đại diện tại hố gom hoặc hố ga cuối tuyến không?
- Thời điểm phát sinh nước thải cao nhất trong ngày là lúc nào?
- Công trình hoạt động quanh năm hay theo mùa cao điểm – thấp điểm?
Nhóm câu hỏi về lưu lượng và cơ sở tính công suất
- Công suất thiết kế mong muốn là bao nhiêu m³/ngày đêm?
- Công suất này lấy theo số liệu thực đo, hóa đơn nước cấp, số phòng, số khách, số nhân viên hay theo kinh nghiệm?
- Lượng nước cấp trung bình mỗi ngày là bao nhiêu m³/ngày?
- Có đồng hồ nước tổng không?
- Có thể tách riêng lượng nước cấp cho sinh hoạt, tưới cây, hồ bơi, bếp, giặt là không?
- Số phòng lưu trú là bao nhiêu?
- Tỷ lệ lấp đầy trung bình và cao điểm là bao nhiêu phần trăm?
- Số khách tối đa trong ngày cao điểm là bao nhiêu?
- Số nhân viên làm việc trong ngày là bao nhiêu?
- Có khách vãng lai sử dụng nhà hàng, cà phê, hồ bơi, sự kiện không?
- Có ngày nào lưu lượng tăng đột biến do tiệc, hội nghị, đoàn khách lớn không?
- Có dữ liệu đo lưu lượng 24 giờ không?
- Có thể tổ chức đo lưu lượng trong 1–3 ngày điển hình không?
- Lưu lượng giờ cao điểm dự kiến xảy ra vào khung giờ nào?
- Có cần thiết kế bể điều hòa lưu lượng không?
Điểm này rất quan trọng, nếu lưu lượng nước thải không đều theo giờ, theo ngày, theo mùa; khi hệ số không điều hòa lớn thì nên bố trí bể điều hòa để tính toán các công trình phía sau theo lưu lượng và chất lượng trung bình 24 giờ.
Nhóm câu hỏi về chất lượng nước thải đầu vào
- Đã có kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào chưa?
- Nếu chưa có, có thể lấy mẫu tại vị trí nào là đại diện nhất?
- Cần phân tích những chỉ tiêu nào: pH, BOD5, COD, TSS, amoni, tổng nitơ, tổng photpho, dầu mỡ, coliform? hay trọn bộ QCVN 14:2025
- Nước thải có mùi hôi mạnh không?
- Nước thải có màu bất thường không?
- Nước thải có nhiều cặn, rác, tóc, khăn giấy, bao bì, cát hoặc dầu mỡ không?
- Nước thải có dao động mạnh do hóa chất tẩy rửa, xà phòng, nước lau sàn, chlorine hồ bơi không?
- Có khả năng pH quá thấp hoặc quá cao không?
- Có chất khử trùng, thuốc tẩy, hóa chất vệ sinh đi vào hệ thống không?
- Có cần tách riêng hoặc xử lý sơ bộ nguồn nước thải đặc biệt trước khi đưa vào hệ thống chung không?
Nước thải sinh hoạt cần được đánh giá qua các chỉ tiêu như tổng cặn, SS, BOD, COD, nitơ, photpho, pH và nhiệt độ; đồng thời pH ảnh hưởng mạnh đến quá trình xử lý sinh học, với khoảng xử lý hiếu khí thường yêu cầu pH khoảng 6,5–8,5, tốt nhất khoảng 6,8–7,4.
Nhóm câu hỏi về đầu ra sau xử lý và lý do cần xử lý
- Nước sau xử lý sẽ xả đi đâu: cống chung, mương thoát nước, hồ cảnh quan, thấm đất, biển, sông suối?
- Chủ dự án cần đạt quy chuẩn nào: QCVN 14 về nước thải sinh hoạt hay quy chuẩn/giấy phép môi trường riêng?
- Cột xả thải yêu cầu là cột A/B hay cột C?
- Cơ quan quản lý môi trường địa phương có yêu cầu đặc biệt về BOD, COD, TSS, amoni, tổng nitơ, photpho, coliform không?
- Nước sau xử lý có yêu cầu không mùi, không màu, trong, ổn định để tránh ảnh hưởng hình ảnh resort không?
- Chủ dự án xử lý nước thải vì yêu cầu pháp lý, vì bảo vệ môi trường, vì vận hành lâu dài, vì hình ảnh thương hiệu hay vì tránh rủi ro bị phạt?
- Nếu hệ thống không đạt, rủi ro lớn nhất với chủ dự án là gì: bị phạt, bị phản ánh mùi, ngưng hoạt động, ảnh hưởng khách lưu trú, ảnh hưởng cảnh quan?
- Chủ dự án có muốn tái sử dụng nước sau xử lý để tưới cây, rửa đường hoặc cấp cho hồ cảnh quan không?
- Nếu tái sử dụng, yêu cầu chất lượng nước có cao hơn yêu cầu xả thải thông thường không?
- Chủ dự án muốn hệ thống chỉ “đủ đạt chuẩn” hay muốn hệ thống có biên an toàn cao?
Nhóm câu hỏi về mặt bằng, cao độ và điều kiện xây dựng
- Diện tích đất có thể bố trí trạm xử lý là bao nhiêu m²?
- Vị trí dự kiến đặt trạm nằm ở đâu trong tổng mặt bằng?
- Vị trí đó có gần khu khách ở, nhà hàng, hồ bơi, khu cảnh quan hoặc khu nhạy cảm về mùi không?
- Có đủ khoảng cách để xe hút bùn tiếp cận không?
- Có đường vận chuyển thiết bị, vật tư, bồn bể vào vị trí lắp đặt không?
- Cao độ hố gom đầu vào so với mặt đất và so với vị trí trạm xử lý là bao nhiêu?
- Cao độ điểm xả sau xử lý là bao nhiêu?
- Nước thải có thể tự chảy qua toàn hệ thống không, hay cần bơm nâng?
- Mực nước ngầm tại khu vực xây dựng cao hay thấp?
- Khu vực có bị ngập khi mưa lớn, triều cường hoặc nước biển dâng không?
- Đất nền là cát, đất yếu, đất san lấp hay nền đá?
- Có giới hạn về chiều sâu đào bể không?
- Chủ dự án muốn dùng bể bê tông cốt thép, bể composite, bể thép phủ epoxy hay module chế tạo sẵn?
- Có yêu cầu che chắn, làm nhà kỹ thuật, khử mùi hoặc cách âm cho khu xử lý không?
- Có không gian dự phòng để mở rộng công suất sau này không?
Nhóm câu hỏi về công nghệ, tuổi thọ dự án và mức độ quan tâm của chủ đầu tư
- Tuổi thọ dự án mong muốn là bao nhiêu năm: 5 năm, 10 năm, 20 năm hay lâu hơn?
- Trong tương lai resort có mở rộng thêm phòng, nhà hàng, villa, khu dịch vụ không?
- Công suất giã định 35 m³/ngày đêm là công suất hiện tại, công suất trung bình hay công suất giai đoạn cuối?
- Chủ đầu tư ưu tiên tiêu chí nào: chi phí đầu tư thấp, vận hành dễ, ít mùi, ít bùn, tiết kiệm điện, nước đầu ra ổn định hay thẩm mỹ?
- Chủ đầu tư có đội vận hành kỹ thuật tại chỗ không?
- Nhân sự vận hành có chuyên môn môi trường, điện, cơ khí hay chỉ là nhân viên bảo trì kiêm nhiệm?
- Chủ đầu tư muốn hệ thống vận hành tự động đến mức nào?
- Có yêu cầu cảnh báo sự cố qua đèn, còi, tin nhắn, app hoặc kết nối internet không?
- Có yêu cầu hệ thống chạy êm, không ảnh hưởng khách nghỉ dưỡng vào ban đêm không?
- Chủ đầu tư có chấp nhận phải định kỳ bổ sung vi sinh, hóa chất, clo, polymer hoặc hút bùn không?
- Tần suất bảo trì mong muốn là hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng?
- Chủ đầu tư có chấp nhận chi phí điện cao hơn để đổi lấy hệ thống ổn định hơn không?
- Có yêu cầu dự phòng thiết bị quan trọng như bơm, máy thổi khí, phao mức, tủ điện không?
- Khi mất điện, hệ thống có máy phát dự phòng không?
- Nếu mất điện 4–8 giờ, hệ thống có cần bể chứa dự phòng để không tràn nước thải không?
Nhóm câu hỏi về thiết bị và tủ điều khiển
- Cần bao nhiêu bơm nước thải đầu vào: 1 hoạt động + 1 dự phòng hay chỉ 1 bơm?
- Máy thổi khí cần chạy luân phiên hay chạy cố định?
- Có cần bơm tuần hoàn bùn không?
- Có cần bơm bùn dư không?
- Có cần bơm định lượng hóa chất khử trùng không?
- Có cần thiết bị tách rác, song chắn rác hoặc giỏ rác đầu vào không?
- Có cần đĩa phân phối khí, ống phân phối khí hoặc ejector không?
- Tủ điều khiển đặt trong nhà hay ngoài trời?
- Tủ điện có cần vỏ inox, mái che, quạt làm mát, chống ẩm, chống mưa không?
- Chế độ điều khiển cần có những gì: Auto/Manual, luân phiên bơm, bảo vệ quá tải, mất pha, báo mức cao, báo sự cố?
- Có cần timer để điều khiển máy thổi khí theo chu kỳ không?
- Có cần cảm biến pH, DO, ORP, lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo nước sau xử lý không?
- Có cần ghi nhận thời gian vận hành của từng thiết bị không?
- Có cần đèn báo trạng thái cho từng bơm, máy thổi khí, bơm định lượng không?
- Khi thiết bị hỏng, chủ đầu tư muốn hệ thống báo lỗi tại chỗ hay báo lỗi từ xa?
Ngoài ra, việc quan sát hiện trạng mặt bằng có điện âm, internet… đặt âm sẵn không? khu vực cấp vật tư gần không? chỗ ăn ở cho nhân sự thi công và vận hành như thế nào?…
Khâu khảo sát, nhất quyết cần kỹ sư có thâm niên cao nhất.
Tiếp đến, chúng ta sẽ tổng hợp các cơ sở tính toán thiết kế.
Bao gồm công thức tính cho: công thức tính toán bể thu gom, công thức tính bể điều hòa, công thức tính bể Anoxic, công thức tính bể Aerotank, công thức tính bể MBR.
Công thức tính toán bể thu gom
Vhữu ích = Qmax,h × t
Trong đó:
- Vhữu ích: thể tích hữu ích của bể thu gom, m³;
- Qmax,h: lưu lượng giờ lớn nhất, m³/h;
- t: thời gian lưu nước trong bể, h.

Biểu đồ tương quan bể thu gom và bơm thu gom
Mục tiêu của bể thu gom khác với tính toán bể điều hòa. Các yếu tố quyết định lựa chọn thể tích bể. Gồm: Số lần nhảy bơm, công suất bơm tương đối, thời điểm nước thải ào ra lớn nhất.
Lựa chọn sai, nước sẽ tràn hoặc số lần dật bơm quá nhiều gây cháy bơm.
Công thức tính bể điều hòa
Bể điều hòa nhằm dập tắt giao động về lưu lượng và cả chất lượng. Khi tính, công thức nào cho ra bể lớn sẽ được áp dụng. Đối với nước thải sinh hoạt, tính toán theo lưu lượng biến động. Cụ thể:
Ta lập bảng 24 giờ:
| Giờ | Lưu lượng vào Qvào,i | Lưu lượng bơm ra Qra | Chênh lệch |
| 0–1h | Qvào,1 | Qra | Qvào,1 – Qra |
| 1–2h | Qvào,2 | Qra | Qvào,2 – Qra |
| … | … | … | … |
Thông thường, bơm từ bể điều hòa sang công trình phía sau được đặt chạy đều theo:
Qra = Qngày / 24
Với công trình 35 m³/ngày:
Qra = 35 / 24 = 1,46 m³/h
Thể tích tích lũy tại mỗi giờ:
Vi = Σ(Qvào,i – Qra) × Δt
Trong đó:
- Vi: thể tích tích lũy tại thời điểm i, m³;
- Qvào,i: lưu lượng nước thải vào bể trong giờ i, m³/h;
- Qra: lưu lượng bơm ra đều, m³/h;
- Δt: bước thời gian, thường lấy 1 giờ.
Thể tích điều hòa cần thiết:
Vđh = Vmax – Vmin
Trong đó:
- Vmax: giá trị tích lũy lớn nhất trong ngày;
- Vmin: giá trị tích lũy nhỏ nhất trong ngày.
Đây là cách tính đúng bản chất nhất: bể điều hòa phải đủ thể tích để chứa phần nước vào nhiều hơn nước bơm ra trong các giờ cao điểm.

Biểu đồ tích nước và xác định thể tích bể điều hòa
Công thức tính bể Anoxic
Các thông số đầu vào cần có
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
| Qngày | Lưu lượng thiết kế | m³/ngày |
| Qtb,h | Lưu lượng trung bình giờ | m³/h |
| TNvào | Tổng nitơ đầu vào | mg/L |
| NH4-Nvào | Amoni đầu vào tính theo N | mg/L |
| TNra | Tổng nitơ yêu cầu đầu ra | mg/L |
| NO3 cần khử | Lượng nitrat cần khử | mg/L |
| X | Nồng độ bùn hoạt tính trong bể | mg/L |
| PDN | Tốc độ khử nitrat riêng | mg NO3/mg bùn.ngày |
| θAnoxic | Thời gian lưu bể Anoxic | giờ |
| VAnoxic | Thể tích hữu ích bể Anoxic | m³ |
| R | Tỷ lệ tuần hoàn nội bộ từ Aerobic/MBR về Anoxic | %Q |
Công thức tính lưu lượng trung bình giờ
Qtb,h = Qngày / 24
Trong đó:
- Qtb,h: lưu lượng trung bình giờ, m³/h;
- Qngày: lưu lượng thiết kế, m³/ngày.
Công thức tính bể Anoxic theo thời gian lưu
Đây là cách tính sơ bộ, dễ dùng khi chưa có đủ số liệu phân tích nitơ.
VAnoxic = Qtb,h × θAnoxic
Trong đó:
- VAnoxic: thể tích hữu ích bể Anoxic, m³;
- Qtb,h: lưu lượng trung bình giờ, m³/h;
- θAnoxic: thời gian lưu thiếu khí, giờ.
Với nước thải sinh hoạt, có thể chọn sơ bộ:
θAnoxic = 1,5 – 3,0 giờ
VAnoxic ≈ 3,0 m³
Cách này phù hợp để tính nhanh, nhưng khi thiết kế kỹ thuật nên kiểm tra lại bằng tải lượng nitrat cần khử.
Công thức tính bể Anoxic theo tải lượng nitrat cần khử
Công thức trong tài liệu Trịnh Xuân Lai cho vùng Anoxic khử NO3- là:
V2 = n(NO3-) × Q / (PDN × X)
Trong đó:
- V2: thể tích vùng Anoxic, m³;
- Q: lưu lượng cần xử lý, m³/ngày;
- NO3-: hàm lượng nitrat cần khử, mg/L;
- n: tỷ lệ khử NO3- thành N2;
- PDN: tốc độ khử nitrat, mg NO3/mg bùn.ngày;
- X: nồng độ bùn hoạt tính, mg/L.
Tài liệu nêu tốc độ khử nitrat PDN có thể nằm trong khoảng 0,1–0,4 mg NO3/mg bùn.ngày ở 20°C.
VAnoxic = Q × CNO3,khử / (PDN × X)
Trong đó:
- CNO3,khử: nồng độ nitrat cần khử, mg/L;
- Q: lưu lượng, m³/ngày;
- PDN: tốc độ khử nitrat riêng, mg NO3/mg MLSS.ngày;
- X: MLSS trong bể Anoxic, mg/L.
Cách xác định lượng nitrat cần khử
Có hai cách dùng trong thực tế.
Cách 1: Tính gần đúng theo tổng nitơ
CNO3,khử ≈ TNvào – TNra
Ví dụ:
TNvào = 40 mg/L
TNra = 20 mg/L
CNO3,khử ≈ 40 – 20 = 20 mg/L
Cách này đơn giản, dùng khi cần tính sơ bộ.
Cách 2: Tính có xét phần nitơ đi vào sinh khối
Một phần nitơ không cần khử thành khí N2 vì đã được vi sinh vật hấp thụ để tạo tế bào. Khi đó:
CNO3,khử = TNvào – TNra – Nsinh khối
Trong đó:
- Nsinh khối: lượng nitơ được hấp thụ vào bùn sinh học, mg/L.
Khi làm hồ sơ thiết kế chi tiết thì dùng cách 2 độ chính xác cao.

Sơ đồ vắn tắt cách thức tính bể Anoxic (phòng công nghệ WeMe)
Công thức tính bể Aerotank
Bể Aerotank là bể xử lý sinh học hiếu khí. Trong bể này, nước thải được trộn với bùn hoạt tính và được cấp oxy liên tục để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ.
Tài liệu TS. Trịnh Xuân Lai định nghĩa bể Aerotank là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính; gió được cấp liên tục để trộn đều, giữ bùn ở trạng thái lơ lửng và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ trong nước thải.
Nhiệm vụ chính của bể Aerotank:
- khử BOD;
- khử COD dễ phân hủy sinh học;
- oxy hóa amoni thành nitrat
- duy trì hệ vi sinh ổn định trong bùn hoạt tính.
Các thông số đầu vào cần có
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
| Q | Lưu lượng nước thải | m³/ngày |
| Qtb,h | Lưu lượng trung bình giờ | m³/h |
| S0 | BOD5 đầu vào bể Aerotank | mg/L |
| S | BOD5 yêu cầu đầu ra | mg/L |
| X | Nồng độ bùn hoạt tính trong bể, MLSS | mg/L |
| F/M | Tỷ số thức ăn / vi sinh | kg BOD/kg MLSS.ngày |
| θ | Thời gian lưu nước trong bể | giờ |
| Lv | Tải trọng thể tích theo BOD | kg BOD/m³.ngày |
| V | Thể tích hữu ích bể Aerotank | m³ |
| OC | Lượng oxy cần cấp | kg O₂/ngày |
| Qkhí | Lưu lượng khí cấp | m³ khí/h |
| R | Tỷ lệ tuần hoàn bùn | %Q |
| QRAS | Lưu lượng bùn tuần hoàn | m³/ngày |
Công thức tính lưu lượng trung bình giờ
Qtb,h = Q / 24
Trong đó:
- Qtb,h: lưu lượng trung bình giờ, m³/h;
- Q: lưu lượng thiết kế, m³/ngày.
Công thức tính tải lượng BOD cần xử lý
Tải lượng BOD đầu vào:
LBOD,vào = Q × S0 × 10^-3
Tải lượng BOD cần khử:
LBOD,khử = Q × (S0 – S) × 10^-3
Trong đó:
- LBOD,vào: tải lượng BOD đầu vào, kg/ngày;
- LBOD,khử: tải lượng BOD cần loại bỏ, kg/ngày;
- Q: lưu lượng nước thải, m³/ngày;
- S0: BOD5 đầu vào, mg/L;
- S: BOD5 đầu ra yêu cầu, mg/L;
- 10^-3: hệ số đổi từ m³ × mg/L sang kg.
Giả định:
Q = 35 m³/ngày
S0 = 200 mg/L
S = 30 mg/L
Tải lượng BOD vào:
LBOD,vào = 35 × 200 × 10^-3 = 7,0 kg BOD/ngày
Tải lượng BOD cần khử:
LBOD,khử = 35 × (200 – 30) × 10^-3
LBOD,khử = 5,95 kg BOD/ngày
Công thức tính thể tích bể Aerotank theo F/M
F/M = Q × S0 × 10^-3 / (V × X)
Suy ra:
V = Q × S0 × 10^-3 / ((F/M) × X)
Trong đó:
- V: thể tích hữu ích bể Aerotank, m³;
- Q × S0 × 10^-3: tải lượng BOD vào, kg/ngày;
- F/M: tỷ số thức ăn / vi sinh, kg BOD/kg MLSS.ngày;
- X: nồng độ MLSS trong bể, kg/m³.
Đổi đơn vị:
X = 3.000 mg/L = 3,0 kg/m³
Với nước thải sinh hoạt, chọn sơ bộ:
F/M = 0,15 – 0,40 kg BOD/kg MLSS.ngày
Nên thiết kế an toàn, tải thấp, ổn định hơn:
F/M = 0,15 – 0,25
Chọn:
Q = 35 m³/ngày
S0 = 200 mg/L
X = 3.000 mg/L = 3,0 kg/m³
F/M = 0,25
Tính:
V = 35 × 200 × 10^-3 / (0,25 × 3,0)
V = 7,0 / 0,75
V = 9,33 m³
Vậy:
VAerotank ≈ 9,5 – 10 m³

Tóm tắt các bước tính bể Aerotank (phòng công nghệ WeMe cung cấp)
Công thức tính bể MBR.
Với bể MBR, quy cách phụ thuộc hoàn toàn vào màng MBR:
Xác định tải thủy lực qua màng
Tức lưu lượng nước cần lọc qua màng theo ngày, theo giờ, theo chu kỳ hút – nghỉ.
Xác định diện tích màng cần thiết
Dựa vào công thức cơ bản:
A_màng = Q / J
Trong đó:
- A_màng: tổng diện tích màng cần thiết, m²;
- Q: lưu lượng nước cần lọc, m³/ngày hoặc L/h;
- J: thông lượng màng, LMH hoặc m³/m².ngày.
Quy đổi sang số tấm màng MR071
Số tấm màng = A_màng / diện tích 1 tấm màng
Theo dữ liệu ở dự án cụ thể An Thịnh, màng MBR MR071 có diện tích khoảng 7,1 m²/tấm.
Tính kích thước khung màng MBR
Sau khi biết số tấm màng, ta sẽ xác định:
- số tấm MBR MR071
- kích thước khung màng;
- khoảng cách giữa các tấm;
- chiều dài, rộng, cao của cụm màng;
- khoảng hở thao tác;
- khoảng hở đáy để sục khí;
- chiều sâu ngập màng;
- kích thước bể đặt màng.
Bể chứa màng đủ để bố trí khung màng là kích thước tối thiểu.

Hình ảnh khung màng MBR MR071 do phòng công nghệ WeMe cung cấp

Giản đồ tính toán bể màng MBR MR071 do phòng công nghệ WeMe cung cấp

Dịch vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của WeMe
WeMe cung cấp dịch vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với đa dạng công suất. Quy trình thực hiện của chúng tôi như sau:
- Tính toán công suất nước thải cần xử lý;
- Khảo sát mặt bằng xây dựng hệ thống xử lý;
- Xác định yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra;
- Lên phương án sơ đồ công nghệ;
- Phác họa mặt bằng tổng thể;
- Tính toán sơ bộ chi phí đầu tư;
- Chủ đầu tư duyệt, WeMe sẽ tiến hành các bước tiếp theo như: tính toán chi tiết các hạng mục công trình, lên bản vẽ, thuyết minh sơ đồ công nghệ,…

Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ tính toán hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của WeMe, có thể nhắn tin trực tiếp cho chúng tôi hoặc để lại thông tin liên hệ TẠI ĐÂY. WeMe sẽ tư vấn và giải đáp tất cả các thắc mắc liên quan một cách nhiệt tình nhất. WeMe luôn hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng.
Tài liệu tham khảo:
- Kỹ thuật xử lý nước thải, ThS Lâm Vĩnh Sơn
- Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, TS Trịnh Xuân Lai

CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG WEME
| Trụ sở chính | : 124/1 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | : 0906.653.007 |
| : [email protected] | |
| Fanpage | : Môi Trường WeMe |
| Chuyên viên tư vấn | : 0824.653.007 |
Tác giả bài viết: Kỹ sư Phạm Minh Tuấn
Kỹ thuật hỗ trợ trong việc đưa bài viết lên website: Mai Vũ Bảo Long



