Xử lý nước thải sinh hoạt
Xử lý nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt là gì? Nguồn phát sinh từ đâu?
- Tại sao cần xử lý nước thải sinh hoạt?
- Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
- Thực tế nước thải sinh hoạt thường được xử lý theo sơ đồ
- Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt cần thu thập dự liệu chính nào?
- Chia cách thức xử lý theo 3 hướng
- Công nghệ nào phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật mới QCVN 14:2025
- Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt
- Bước đầu tiên: xác định đối tượng phát sinh nước thải
- Bước thứ hai: xác định quy mô sử dụng nước
- Bước thứ ba: tính lượng nước cấp sinh hoạt
- Bước thứ tư: quy đổi từ nước cấp sang nước thải sinh hoạt
- Bước thứ năm: tính lưu lượng cực đại để thiết kế bể và thiết bị
- Công thức ngắn gọn:
- Thực tế nên tính theo cách nào để sát dự án?
- Nguồn trích dẫn dùng cho phần này
- Tính toán công trình đơn vị cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Lưu lượng nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải
- Thành phần và nồng độ ô nhiễm đầu vào
- Chất lượng nước đầu ra cần đạt
- Công nghệ dự kiến áp dụng
- Điều kiện mặt bằng và bố trí xây dựng
- Yêu cầu vận hành thực tế
- Trình tự tính toán hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Những công trình đơn vị nào thường cần được tính toán
- Danh sách bài viết chuyên sâu thiết kếsẽ được trình bày ở các bài sau
- Khởi động hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ màng MBR
- Các ngành nghề phát sinh nước thải sinh hoạt
Lưu ý của tác giả bài viết:
Bài viết phổ quát nhắc đến nhiều khía cạnh của nước thải sinh hoạt. Người đọc nên xem phụ lục để lựa chọn phạm vi cần đọc.
Nước thải sinh hoạt là gì? Nguồn phát sinh từ đâu?
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động phục vụ đời sống thường ngày của con người n hư ăn uống, tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh, rửa dụng cụ, dọn rửa mặt bằng và các sinh hoạt tương tự trong khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà máy có khu sinh hoạt cho công nhân.
Nói ngắn gọn, đây là loại nước đã qua sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày và mang theo các chất bẩn cần được thu gom, xử lý trước khi xả ra môi trường.

Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt
So với nước cấp đầu vào, nước thải sinh hoạt thường chứa:
- chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
- chất rắn lơ lửng
- dầu mỡ
- chất dinh dưỡng như nitơ và photpho
- vi sinh vật, trong đó có thể có vi khuẩn gây bệnh
- các tạp chất hòa tan và không hòa tan

Vì vậy, nước thải sinh hoạt tuy không quá phức tạp như nhiều loại nước thải công nghiệp, nhưng vẫn là loại nước thải có tải lượng ô nhiễm đáng kể và cần xử lý đúng cách.
Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt rất rộng. Trong thực tế, có thể gặp ở các nhóm sau:
1. Khu dân cư và nhà ở
Đây là nguồn phát sinh phổ biến nhất, bao gồm:
- nhà ở riêng lẻ
- chung cư
- khu dân cư tập trung
- khu tái định cư
- ký túc xá
Nước thải chủ yếu đến từ:
- nhà vệ sinh
- tắm rửa
- giặt giũ
- rửa chén bát
- lau dọn sinh hoạt
2. Công sở và công trình công cộng
Bao gồm:
- cơ quan hành chính
- văn phòng
- trường học
- trường đại học
- bệnh viện
- nhà tù
- nhà ga, sân bay
Nhóm này thường có lưu lượng phụ thuộc vào số người sử dụng thực tế theo ngày.
3. Khu dịch vụ thương mại
Bao gồm:
- nhà hàng
- quán cà phê, quán bar
- khách sạn, nhà nghỉ
- tiệm ăn
- siêu thị
- kho hàng hóa
- khu vui chơi, khu triển lãm, giải trí
- rạp chiếu phim, bể bơi, câu lạc bộ
Nguồn này thường có dao động lưu lượng lớn theo giờ và theo ngày, nhất là vào cuối tuần, ngày lễ hoặc giờ cao điểm.
4. Khu sản xuất có phát sinh sinh hoạt
Tại nhiều nhà máy, ngoài nước thải sản xuất còn có nước thải sinh hoạt của công nhân, nhân viên, phát sinh từ:
- khu vệ sinh
- nhà tắm
- nhà ăn
- khu giặt là
- khu nghỉ ca
Trong nhiều dự án, đây là phần nước thải phải tách riêng hoặc tính riêng để chọn công nghệ phù hợp.
Có thể đơn giản nguồn gốc khái niệm nước thải sinh hoạt
Khái niệm nước thải sinh hoạt sinh hoạt nguyên thủy nhất là “nước từ các khu vực dân cư tập trung, tạo ra mùi hôi và gây khó chịu”. Sao đó, khi cuộc sống hiện đại dần và phát triển thành các loại nước thải sinh hoạt từ nhiều loại hình khác nhau.

Ý nghĩa của việc xác định đúng nguồn phát sinh
Việc xác định đúng nguồn phát sinh rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến:
- lưu lượng thiết kế
- mức độ dao động theo giờ/ngày
- nồng độ ô nhiễm đầu vào
- cách chọn công nghệ xử lý
- kích thước các bể
- chi phí đầu tư và vận hành
Ví dụ:
- nước thải từ nhà hàng, khách sạn thường có dầu mỡ và dao động lưu lượng rõ hơn,
- nước thải từ trường học, văn phòng phụ thuộc mạnh vào giờ làm việc,
- nước thải từ bệnh viện vẫn có yếu tố sinh hoạt nhưng cần xem xét thêm yêu cầu quản lý riêng,
- nước thải sinh hoạt nơi tập trung cao thường phù hợp với các công nghệ sinh học như AAO, Aerotank + MBR tùy yêu cầu xả thải và mặt bằng.
Nước thải sinh hoạt (hiện nay) là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người. Nguồn phát sinh có thể đến từ khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, khu dịch vụ và cả khu sinh hoạt trong nhà máy. Loại nước thải này chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ, nitơ, photpho và vi sinh vật, nên cần được thu gom và xử lý phù hợp trước khi xả ra môi trường.
Tại sao cần xử lý nước thải sinh hoạt?
Nước thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý trước khi xả ra môi trường, vì đây là loại nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dưỡng như nitơ và photpho, cùng với vi sinh vật có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt không phải chỉ là “nước bẩn thông thường”. Dù phát sinh từ các hoạt động đời sống hằng ngày như tắm giặt, vệ sinh, nấu ăn hay rửa dọn, nhưng khi tập trung lại với lưu lượng lớn, loại nước này có thể tạo ra tải lượng ô nhiễm rất đáng kể.

Vì sao nước thải sinh hoạt cần phải xử lý?
Có 4 lý do chính.
Gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận
Trong nước thải sinh hoạt thường có:
- chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,
- cặn lơ lửng,
- dầu mỡ,
- amoni, nitơ, photpho,
- vi khuẩn và vi sinh vật.
Nếu xả thẳng ra kênh, mương, ao hồ, sông suối hoặc hệ thống thoát nước chung, các thành phần này sẽ làm:
- nước có mùi hôi,
- giảm oxy hòa tan,
- tăng độ đục và bùn lắng,
- làm nguồn nước bị phú dưỡng,
- ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.
Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Nước thải sinh hoạt có thể chứa vi khuẩn, virus, trứng giun và các vi sinh vật gây bệnh. Nếu không được xử lý, nguy cơ phát tán mầm bệnh ra môi trường là rất lớn, đặc biệt tại:
- khu dân cư đông người,
- trường học,
- bệnh viện,
- nhà hàng, khách sạn,
- khu công nhân và ký túc xá.
Đây là lý do vì sao nước thải sinh hoạt luôn được xem là đối tượng phải quản lý và xử lý, không thể xả trực tiếp tùy tiện.
Là yêu cầu bắt buộc về môi trường
Với hầu hết công trình như:
- khu dân cư,
- tòa nhà,
- nhà máy có khu sinh hoạt,
- trường học,
- bệnh viện,
- khách sạn, khu nghỉ dưỡng,
- cơ sở dịch vụ thương mại,
việc thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả thải là yêu cầu cơ bản trong hồ sơ môi trường, thiết kế hạ tầng và vận hành công trình.
Nói cách khác, đây không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề tuân thủ pháp lý.
Ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và chi phí vận hành của đơn vị
Khi nước thải sinh hoạt không được xử lý đúng cách, đơn vị vận hành thường gặp các vấn đề:
- mùi hôi quanh khu vực xả thải,
- khiếu nại từ cư dân hoặc khu vực lân cận,
- tắc nghẽn hệ thống thoát nước,
- chi phí khắc phục sự cố cao hơn nhiều so với đầu tư đúng từ đầu,
- rủi ro bị kiểm tra, xử phạt hoặc buộc cải tạo hệ thống.
Với giám đốc hoặc chủ đầu tư, đây là điểm rất quan trọng: xử lý nước thải không chỉ để đạt chuẩn, mà còn để giảm rủi ro vận hành và bảo vệ uy tín dự án.
Nếu lưu lượng nhỏ thì có cần xử lý không?
Vẫn cần xử lý, nhưng quy mô và hình thức xử lý sẽ khác nhau.
- Với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình nhỏ, có thể dùng bể tự hoại kết hợp công trình xử lý phù hợp.
- Với tòa nhà, cơ sở dịch vụ, trường học, nhà xưởng, khu dân cư, khu công nghiệp có khu sinh hoạt tập trung, thường phải có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hoặc đấu nối về hệ thống xử lý tập trung theo yêu cầu của dự án.
Tức là câu trả lời không nằm ở chỗ “có xử lý hay không”, mà nằm ở chỗ xử lý theo mô hình nào cho phù hợp.
Có phải chỉ cần bể tự hoại là đủ không?
Không phải lúc nào cũng đủ.
Bể tự hoại chỉ là công trình xử lý sơ bộ, chủ yếu giúp:
- lắng cặn,
- phân hủy kỵ khí một phần,
- giảm một phần BOD, SS.
Tuy nhiên, sau bể tự hoại, nước thải vẫn còn nồng độ ô nhiễm khá cao. Nếu công trình có yêu cầu xả thải ra môi trường hoặc yêu cầu đạt quy chuẩn kỹ thuật, thông thường vẫn cần thêm các công đoạn xử lý tiếp theo như:
- điều hòa,
- thiếu khí,
- hiếu khí,
- màng MBR
- khử trùng.
Đây là điểm hay nhầm: bể tự hoại không đồng nghĩa với nước thải đã đạt chuẩn xả thải.
Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt thường được xử lý theo chuỗi công đoạn từ cơ học đến sinh học, rồi đến khâu hoàn thiện trước khi xả thải. Nói đơn giản, không phải cứ đưa nước vào một bể là xong, mà phải xử lý theo từng bước để loại bỏ dần từng nhóm chất ô nhiễm.
Có thể hiểu nước thải sinh hoạt được xử lý theo 3 lớp chính:
Xử lý sơ bộ và cơ học
Mục tiêu của giai đoạn này là:
- thu gom nước thải,
- giữ rác, cặn thô,
- tách một phần dầu mỡ,
- ổn định lưu lượng trước khi đưa vào khối xử lý chính.
Các hạng mục thường gặp:
- song chắn rác
- hố thu hoặc bể thu gom
- bể tách mỡ nếu có nước thải bếp
- bể điều hòa
- bơm nâng, thiết bị khuấy, sục khí điều hòa
Đây là phần rất quan trọng vì nước thải sinh hoạt trên thực tế không chảy đều theo giờ. Buổi sáng, giờ nghỉ trưa, cuối ngày hoặc cuối tuần thường tăng mạnh. Nếu không có bước điều hòa, các bể phía sau rất dễ bị sốc tải.
Xử lý sinh học
Đây là khâu trung tâm của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, vì phần lớn chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.
Khối này thường xử lý:
- BOD
- COD
- chất rắn lơ lửng mịn
- amoni
- nitơ tổng
- một phần photpho
Các phương thức sinh học thường gặp:
Xử lý kỵ khí
Diễn ra trong điều kiện không có oxy hòa tan.
Thường gặp ở:
- bể tự hoại,
- một số công trình tiền xử lý.
Vai trò chính:
- lắng cặn,
- phân hủy một phần chất hữu cơ,
- giảm tải cho công trình phía sau.
Tuy nhiên, xử lý kỵ khí đơn thuần thường không đủ để đạt chuẩn xả thải.
Xử lý thiếu khí
Thường dùng trong vùng anoxic để hỗ trợ khử nitrat, giảm nitơ trong nước thải.
Khâu này đặc biệt quan trọng khi hệ thống cần kiểm soát chỉ tiêu nitơ hoặc amoni đầu ra.
Xử lý hiếu khí và tách bùn bằng MBR
Đây là công đoạn phổ biến nhất trong xử lý nước thải sinh hoạt. Vi sinh vật sử dụng oxy để phân hủy chất hữu cơ và chuyển hóa các chất ô nhiễm.
Các dạng công trình quen thuộc:
- Aerotank + MBR
- MBBR + MBR
- AAO + MBR
Khối sinh học là nơi vi sinh vật “ăn” các chất bẩn trong nước thải, từ đó làm sạch nước.
Xử lý hoàn thiện trước khi xả thải
Sau khối sinh học, nước thường tiếp tục đi qua bước hoàn thiện để đạt yêu cầu xả thải hoặc tái sử dụng.
Các công đoạn có thể gồm:
- khử trùng hoàn toàn để tái sử dụng cho mục đích được cấp phép.
- bể chứa sau xử lý
Mục tiêu là:
- giảm vi sinh gây bệnh,
- kiểm tra chất lượng đầu ra trước khi xả.
Thực tế nước thải sinh hoạt thường được xử lý theo sơ đồ
Tùy quy mô và yêu cầu đầu ra, nhưng các sơ đồ phổ biến thường là:
Phương án 1: Bể tự hoại + xử lý sinh học đơn giản
Phù hợp hơn với:
- công trình nhỏ,
- lưu lượng thấp, hộ gia đình
- yêu cầu xử lý cơ bản.
Sơ đồ thường gặp:
Thu gom → bể tự hoại → bể điều hòa → bể hiếu khí → lắng → khử trùng → xả thải
Phương án 2: Điều hòa + anoxic + aerotank + lắng
Phù hợp với:
- hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở nơi không quy định về đầu ra cao
- nhu cầu xử lý ổn định, vừa phải
Sơ đồ thường gặp:
Thu gom → điều hòa → anoxic → aerotank → lắng → khử trùng → xả thải
Đây là dạng khá truyền thống:
- chi phí đầu tư hợp lý, không quá chú tâm vào sự ổn định.
- áp dụng cho QCVN 14:2008/BTNMT (cũ)
Phương án 3: Điều hòa + anoxic + hiếu khí + màng MBR
Phù hợp với:
- công trình cần chất lượng nước ra cao,
- mặt bằng hạn chế, chi phí mặt bằng cao
- cần vận hành gọn,
- yêu cầu đầu ra ổn định hơn, pháp lý môi trường
Sơ đồ thường gặp:
Thu gom → điều hòa → anoxic → aerotank → màng MBR → sau xử lý
Ưu điểm của hướng này là:
- chất lượng nước sau xử lý tốt, ổn định, pháp lý môi trường tốt
- Diện tích tốt và có thể nâng cấp thuận lợi
- phù hợp với module hợp khối, hệ compact, hệ đặt nổi hoặc chìm.

Thiết kế xử lý nước thải sinh hoạt cần thu thập dự liệu chính nào?
Không có một công nghệ duy nhất phù hợp cho mọi dự án. Cách thức xử lý đúng phải phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Lưu lượng nước thải
Lưu lượng quyết định:
- kích thước công trình,
- thời gian lưu,
- công suất thiết bị,
- mức dao động hệ thống.
Tính chất nước thải đầu vào
Ví dụ:
- có nước thải bếp thì cần chú ý dầu mỡ,
- có lưu lượng dao động lớn thì cần điều hòa tốt,
- có yêu cầu kiểm soát nitơ thì cần anoxic và tuần hoàn phù hợp.
Quy chuẩn đầu ra cần đạt
Đây là yếu tố quyết định việc chọn công nghệ đơn giản hay nâng cao cũng có thể phải nâng cấp
Nếu yêu cầu đầu ra nghiêm ngặt hơn, hệ thống thường phải tăng các bước như:
- thiếu khí,
- hiếu khí kiểm soát tốt hơn,
- tách bùn hiệu quả hơn,
- lọc màng MBR + xử lý hoàn thiện.
Diện tích mặt bằng
- Mặt bằng rộng + không quá chặt về pháp lý: có thể dùng sơ đồ truyền thống, bể xây.
- Mặt bằng hẹp + pháp lý cao: ưu tiên hệ compact, module MBR.
Mức đầu tư và năng lực vận hành
Có hệ thống đầu tư thấp hơn nhưng cần diện tích lớn hơn,
Có hệ thống gọn hơn, nước ra đẹp hơn nhưng chi phí đầu tư và yêu cầu quản lý vận hành cao hơn.
Chia cách thức xử lý theo 3 hướng
Cách 1: Xử lý truyền thống bằng bể xây
Phù hợp với:
- công trình ở miền núi, yêu cầu môi trường ở địa phương không cao
- mặt bằng đủ, sẵn sàng chứa khi gặp biến động
- lưu lượng và nồng độ ổn định.
Cách 2: Xử lý bằng hệ thống hợp khối hoặc module
Phù hợp với:
- dự án cần lắp đặt nhanh,
- mặt bằng thi công hạn chế,
- muốn chuẩn hóa thiết bị và tiến độ.
Cách 3: Xử lý nâng cao bằng màng MBR
Phù hợp với:
- yêu cầu nước ra cao, pháp lý ổn định
- diện tích nhỏ,
- cần hệ thống gọn và hiện đại hơn.

Công nghệ Thu gom + Điều hòa + Anoxic + Aerotank + MBR
Do phòng công nghệ WeMe cung cấp
Công nghệ nào phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật mới QCVN 14:2025
Hiện nay, việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt không nên dựa vào thói quen thiết kế theo QCVN 14:2008 nữa. QCVN 14:2025/BTNMT đã thay thế QCVN 14:2008/BTNMT, được ban hành kèm Thông tư 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và có hiệu lực từ 01/09/2025. Từ thời điểm này, hệ thống muốn ổn định lâu dài phải được nhìn theo chuẩn mới, không nên thiết kế “vừa đủ” theo tư duy cũ.
Điểm cần nói rất rõ là QCVN 14:2025 siết hơn ở nhiều chỉ tiêu quan trọng, đồng thời chia thành Bảng 1 cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung và Bảng 2 cho nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở.
Vì vậy, khi nói “chuẩn mới”, không nên hiểu là chỉ có một con số áp dụng cho mọi trường hợp.
Chẳng hạn, với Bảng 2 cho nước thải sinh hoạt của dự án/cơ sở, giới hạn cột A/B/C lần lượt là: BOD5 30/35/40 mg/L, COD 80/90/100 mg/L, TSS 50/60/70 mg/L, amoni 6/8/10 mg/L, tổng nitơ 25/30/40 mg/L; tổng phospho phụ thuộc loại nguồn tiếp nhận, với hồ là 2.0/2.5/3.0 mg/L và nguồn khác là 4.0/6.0/10 mg/L.
Trong khi đó, với Bảng 1 cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, giới hạn có thể chặt hơn nữa tùy lưu lượng và cột A/B/C, ví dụ BOD5 có thể xuống 25 hoặc 20 mg/L, COD xuống 60 hoặc 50 mg/L, TSS xuống 40 hoặc 30 mg/L, tổng nitơ xuống 20–25 mg/L, tổng phospho xuống 1.5 mg/L ở một số trường hợp.
Nếu so với bản 2008, xu hướng chung là tiêu chuẩn mới kiểm soát chặt hơn ở các chỉ tiêu hữu cơ, cặn, nitơ, phospho, sulfua và chất hoạt động bề mặt. Ở QCVN 14:2008, BOD cột A/B là 30/50 mg/L, TSS là 50/100 mg/L, amoni là 5/10 mg/L, sulfua là 1.0/4.0 mg/L, chất hoạt động bề mặt là 5/10 mg/L, phosphat tính theo P là 6/10 mg/L; đồng thời quy chuẩn cũ dùng công thức Cmax = C x K. Sang QCVN 14:2025, cách tiếp cận đã chuyển sang các bảng giới hạn trực tiếp theo đối tượng và phân vùng xả thải, khiến việc thiết kế theo biên an toàn trở nên quan trọng hơn.
Vì vậy, câu hỏi “công nghệ nào phù hợp” nên được trả lời theo hướng ổn định thực sự và tuân thủ pháp luật, thay vì đưa ra quá nhiều sơ đồ làm “sự lựa chọn” mất tập trung. Với bài viết này, tác giã vạch ra 2 hướng chủ đạo như sau.
Hướng 1: Anoxic + Aerotank + MBR
Đây là hướng nên xem là chủ đạo cho các dự án cần độ ổn định cao hơn, công suất lớn. Khi quy chuẩn mới siết BOD, COD, TSS, amoni, tổng nitơ và nhiều khách hàng muốn có biên an toàn pháp lý tốt hơn, việc dùng màng MBR giúp tách bùn hiệu quả hơn bể lắng truyền thống, giữ MLSS cao hơn, tăng ổn định chất lượng nước sau xử lý và giảm rủi ro vượt chuẩn ở chỉ tiêu cặn và hữu cơ. Hướng này đặc biệt phù hợp khi mặt bằng có giá trị hoặc chủ đầu tư muốn hệ thống đạt chuẩn và nước ra luôn ổn định. Việc QCVN 14:2025 yêu cầu kiểm soát qua quan trắc, thử nghiệm mẫu trước khi xả thải càng làm cho giải pháp có biên an toàn vận hành cao trở nên đáng giá hơn.
Hướng 2: Module hợp khối theo cấu hình Anoxic + Aerotank + MBR
Đây không phải là một công nghệ khác về bản chất, mà là cách đóng gói công nghệ để phục vụ đúng nhu cầu thị trường: thi công nhanh, kiểm soát chất lượng chế tạo tốt hơn, ít phụ thuộc hiện trường và dễ nhân bản cho các dự án vừa và nhỏ.
Với bối cảnh QCVN 14:2025 đã áp dụng, module hợp khối chỉ phù hợp khi bên trong vẫn đi theo logic xử lý nghiêm túc: tiền xử lý đủ, điều hòa đủ, thiếu khí đủ, hiếu khí đủ, tách màng đủ, và có giải pháp xử lý bùn, khử trùng, lấy mẫu đúng chuẩn.
Hướng rất dễ hiểu: chọn module không có nghĩa là chọn hệ rút gọn, mà là chọn một cấu hình công nghệ đã được chuẩn hóa để dễ đạt chuẩn mới hơn trong điều kiện mặt bằng và tiến độ thực tế.

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (từ trái sang phải: bể điều hòa, bể anoxic, bể aerotank, module MBR)
Hình ảnh team thiết kế hệ thống xử lý nước thải (chuyên sâu xử lý nước thải dạng module)
Với quy chuẩn mới QCVN 14:2025/BTNMT cột A, công nghệ phù hợp không còn là công nghệ “xử lý được BOD là đủ”, mà phải là công nghệ xử lý ổn định cả hữu cơ, cặn, amoni, nitơ và trong nhiều trường hợp cả phospho.
Theo định hướng rõ ràng hướng chủ đạo: Anoxic + Aerotank + MBR, và module hợp khối theo cấu hình Anoxic + hiếu khí + MBR.
Trong đó, nếu ưu tiên sự ổn định thực sự và biên an toàn pháp lý trước QCVN 14:2025 cột A, hướng có MBR hầu như lựa chọn an toàn pháp lý. Các nước tiên tiến đã phủ sóng công nghệ này.
Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt
Về nguyên tắc, lưu lượng nước thải sinh hoạt không được đoán theo cảm tính mà được xác định từ đối tượng sử dụng nước, tiêu chuẩn dùng nước, rồi quy đổi sang lượng nước thải phát sinh.
Với thiết kế cấp nước trong nhà, TCVN 4513:1988 nêu rõ tiêu chuẩn dùng nước ngày lớn nhất phải lấy theo tính năng sử dụng của nhà, mức độ trang bị thiết bị vệ sinh, điều kiện khí hậu và điều kiện địa phương.
Hiện tại, tiêu chuẩn thoát nước ngoài nhà đang dùng là TCVN 7957:2023, thay cho TCVN 7957:2008, và áp dụng cho thiết kế mạng lưới, công trình thoát nước bên ngoài.
Bước đầu tiên: xác định đối tượng phát sinh nước thải
Trước khi tính số khối mỗi ngày, cần xác định rõ công trình thuộc nhóm nào:
- nhà ở, chung cư, ký túc xá;
- văn phòng, công sở;
- khách sạn, nhà nghỉ;
- nhà hàng, khu dịch vụ thương mại;
- nhà máy có khu sinh hoạt cho công nhân.
Lý do là vì mỗi loại công trình có tiêu chuẩn dùng nước khác nhau, nên lưu lượng nước thải phát sinh cũng khác nhau. TCVN 4513:1988 quy định việc chọn tiêu chuẩn dùng nước phải theo đúng tính năng sử dụng công trình; ví dụ ở nhà ở, mức dùng nước ngày lớn nhất có thể từ 80–100 lít/người/ngày với căn hộ có mức trang bị đơn giản, 100–150 lít/người/ngày ở mức cao hơn, và 150–200 lít/người/ngày khi trang bị vệ sinh đầy đủ hơn.
Bước thứ hai: xác định quy mô sử dụng nước
Sau khi biết loại công trình, cần xác định quy mô tính toán. Với công trình dân cư, quy mô thường là số người sử dụng. Với một số công trình dịch vụ, quy mô có thể là:
- số người thường xuyên sử dụng,
- số phòng,
- số chỗ ngồi,
- diện tích sàn khai thác,
- hoặc công suất phục vụ thực tế.
Phần này rất quan trọng vì sai ngay từ quy mô đầu vào thì toàn bộ lưu lượng thiết kế và kích thước bể phía sau đều lệch. Về mặt kỹ thuật, đây chính là bước xác định “đơn vị dùng nước” theo logic của TCVN 4513:1988.
Bước thứ ba: tính lượng nước cấp sinh hoạt
Cách tính nền tảng là:
Q cấp nước = N x q
Trong đó:
- N là quy mô sử dụng nước, ví dụ số người;
- q là tiêu chuẩn dùng nước, đơn vị lít/người/ngày hoặc theo đơn vị khai thác phù hợp.
Ví dụ, nếu một khu lưu trú có 100 người và lấy chuẩn 100 lít/người/ngày, thì lượng nước cấp sinh hoạt là khoảng 10.000 lít/ngày, tức 10 m3/ngày. Cách lấy q phải dựa trên loại công trình và mức trang bị vệ sinh theo TCVN 4513:1988, không nên lấy bừa một con số chung cho mọi dự án.
Bước thứ tư: quy đổi từ nước cấp sang nước thải sinh hoạt
Không phải 100% nước cấp đều trở thành nước thải chảy về hệ thống xử lý. Một phần có thể thất thoát do bay hơi, tưới cây, rửa sân, thất thoát đường ống hoặc các mục đích không đi vào hệ thống thoát nước.
Trong kỹ thuật môi trường, một giá trị kinh nghiệm thường dùng là khoảng 80% lượng nước cấp sẽ trở thành nước thải sinh hoạt chảy vào hệ thống.
Khi đó, có thể tính sơ bộ:
Q nước thải trung bình ngày = Q cấp nước x K
Trong đó:
- K là hệ số chuyển đổi từ nước cấp sang nước thải;
- ở bước tính sơ bộ, thường có thể lấy K ≈ 0,8 nếu chưa có dữ liệu vận hành thực tế.
Ví dụ tiếp ở trên:
- nước cấp: 10 m3/ngày
- hệ số quy đổi: 0,8
thì lưu lượng nước thải trung bình ngày vào khoảng:
10 x 0,8 = 8 m3/ngày
Lưu ý nhất quán: Bổ sung chỉ số an toàn 20% – 25%
Bước thứ năm: tính lưu lượng cực đại để thiết kế bể và thiết bị
Thiết kế hệ xử lý không chỉ nhìn vào lưu lượng trung bình ngày. Nước thải sinh hoạt luôn dao động theo giờ và theo ngày. Buổi sáng, đầu giờ làm việc, giờ nghỉ trưa hoặc cuối ngày thường tăng đột biến. Vì vậy, khi thiết kế cần xét thêm:
- lưu lượng trung bình ngày,
- lưu lượng ngày lớn nhất,
- lưu lượng giờ lớn nhất.
Trong tài liệu kỹ thuật về ước tính lưu lượng nước thải, dòng chảy khô trung bình ngày có thể dao động và một giả định kinh nghiệm thường dùng là lưu lượng ngày lớn nhất khoảng 2 lần lưu lượng ngày trung bình. Đây là giá trị tham khảo kỹ thuật để nhận diện dao động, không phải con số pháp lý cứng áp dụng cho mọi dự án.
Có thể diễn đạt đơn giản như sau:
Lưu lượng trung bình giúp chọn công suất chung của hệ thống, còn lưu lượng cực đại giúp chọn đúng thể tích bể điều hòa, bơm, đường ống, máy thổi khí và tránh tình trạng hệ thống bị sốc tải.
Công thức ngắn gọn:
Lưu lượng nước cấp sinh hoạt
Qcap = N x q
Lưu lượng nước thải trung bình ngày
Qtb = N x q x K x T
Trong đó:
- N: số người hoặc quy mô khai thác;
- q: tiêu chuẩn dùng nước;
- K: hệ số chuyển đổi từ nước cấp sang nước thải, thường lấy sơ bộ khoảng 0,8 khi chưa có dữ liệu đo đếm thực tế.
- T: hệ số an toàn 20 – 25%.
Nếu quy đổi sang m3/ngày thì chia cho 1000:
Qtb (m3/ngày) = N x q x K x T / 1000
Thực tế nên tính theo cách nào để sát dự án?
Để sát thực tế ưu tiên theo thứ tự:
- Cách 1: lấy theo số người sử dụng thực tế và tiêu chuẩn dùng nước tương ứng;
- Cách 2: nếu là công trình đang vận hành, đối chiếu thêm với hóa đơn nước hoặc đồng hồ nước;
- Cách 3: với công trình dịch vụ có dao động mạnh, phải kiểm tra thêm cao điểm sử dụng để tránh chọn công suất thiếu.
- Cách 4: Thu thập các cách trên để ra quyết định an toàn và ổn định nhất cho dự án.
Nguồn trích dẫn dùng cho phần này
- TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế: cơ sở để xác định tiêu chuẩn dùng nước theo loại công trình và mức trang bị vệ sinh.
- TCVN 7957:2023 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Yêu cầu thiết kế: tiêu chuẩn thoát nước hiện hành thay cho bản 2008.
- Tài liệu kỹ thuật về ước tính lưu lượng nước thải: tham chiếu cho giả định kỹ thuật rằng khoảng 80% nước cấp trở thành nước thải và để hình dung dao động lưu lượng.
- Tham vấn kỹ sư trưởng Phạm Minh Tuấn về hệ số an toàn trong cách thiết kế thực tế.
Tính toán công trình đơn vị cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Khi tìm hiểu một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nhiều người thường nghĩ ngay đến câu hỏi: bể thu gom bao nhiêu khối, bể điều hòa bao nhiêu giờ, bể sinh học tính thế nào, màng MBR chọn ra sao. Tuy nhiên, trong thực tế thiết kế, không thể đi thẳng vào tính từng bể nếu chưa có đủ dữ liệu đầu vào.
Muốn tính toán đúng, trước hết phải có đầu bài đúng.
Một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt không được thiết kế theo cảm tính, cũng không nên sao chép nguyên mẫu từ dự án khác. Mỗi công trình có quy mô, tính chất nước thải, mức độ dao động, yêu cầu đầu ra và điều kiện mặt bằng khác nhau. Vì vậy, việc tính toán phải bắt đầu từ thông tin đầu vào của dự án, sau đó mới lựa chọn công nghệ và triển khai tính cho từng công trình đơn vị.
Lưu lượng nước thải
Đây là dữ liệu đầu tiên phải xác định. Cần biết:
- lưu lượng trung bình ngày;
- lưu lượng lớn nhất ngày;
- lưu lượng lớn nhất giờ;
- mức độ dao động theo khung giờ sử dụng thực tế.
Lưu lượng là cơ sở để xác định thể tích bể, công suất bơm, thời gian lưu nước, công suất máy thổi khí, kích thước đường ống và khả năng chịu tải của toàn hệ thống.
Nguồn phát sinh nước thải
Cần xác định nước thải phát sinh từ đâu:
- khu dân cư;
- nhà ở công nhân;
- văn phòng;
- trường học;
- nhà hàng, khách sạn;
- khu vệ sinh, nhà tắm, nhà ăn trong nhà máy.
- Resort.
Nguồn phát sinh khác nhau sẽ kéo theo sự khác nhau về biến động lưu lượng, thành phần ô nhiễm và chu kỳ thải cao điểm. Ví dụ, nước thải từ khu nhà ăn có thể làm tăng dầu mỡ; nước thải từ văn phòng thường dao động theo giờ hành chính; nước thải từ ký túc xá hoặc khu lưu trú thường tập trung mạnh vào buổi sáng và buổi tối.
Thành phần và nồng độ ô nhiễm đầu vào
Muốn tính đúng khối sinh học, không thể chỉ biết lưu lượng. Cần có thêm các thông số đầu vào như:
- BOD;
- COD;
- TSS;
- Amoni;
- Tổng nitơ;
- Tổng phospho;
- dầu mỡ;
- pH;
- một số chỉ tiêu đặc thù khác nếu có.
Đây là cơ sở để tính tải lượng ô nhiễm và từ đó xác định:
- thời gian lưu cần thiết;
- thể tích bể sinh học;
- nhu cầu cấp khí;
- lượng bùn phát sinh;
- khả năng đáp ứng của công nghệ.
Chất lượng nước đầu ra cần đạt
Đây là điều kiện không thể bỏ qua. Hệ thống không được tính chỉ để “xử lý nước thải”, mà phải tính để xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải áp dụng cho dự án tại địa phương đó.
Với nước thải sinh hoạt hiện nay, việc thiết kế cần bám theo QCVN 14:2025/BTNMT hoặc quy chuẩn địa phương và các yêu cầu cụ thể trong hồ sơ pháp lý môi trường của từng dự án. Chính yêu cầu đầu ra sẽ quyết định:
- có cần xử lý nitơ hay không;
- có cần kiểm soát phospho chặt hay không;
- có nên dùng lắng sinh học hay phải chuyển sang MBR;
- có cần tăng biên an toàn vận hành hay không.

Công nghệ dự kiến áp dụng
Sau khi có lưu lượng và đầu vào đầu ra, mới bắt đầu chọn công nghệ. Mỗi công nghệ sẽ kéo theo một logic tính toán khác nhau.
Ví dụ:
- nếu chọn Anoxic + Aerotank + MBR, các thông số tính cho bể sinh học và khối tách bùn sẽ khác;
- nếu dùng module hợp khối, ngoài tính công nghệ còn phải tính thêm yếu tố bố trí thiết bị, vận hành, vận chuyển vào.
Sau khi chọn công nghệ, chuyển sang bước tính toán công năng bể và thiết bị.
Điều kiện mặt bằng và bố trí xây dựng
Nhiều hệ thống thất bại không phải vì tính sai phản ứng sinh học, mà vì không xét đúng điều kiện thực tế:
- mặt bằng chật hay rộng;
- xây ngầm hay đặt nổi;
- có được chia nhiều bể hay phải gom vào hệ hợp khối;
- cao độ thu gom có tự chảy được không;
- có cần bơm chuyển bậc hay không;
- có giới hạn về chiều sâu thi công hay không.
Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình bể, dung tích hữu ích, ngăn kỹ thuật và cách bố trí thiết bị.
Yêu cầu vận hành thực tế
Một hệ thống tính toán đẹp trên giấy nhưng khó vận hành thì vẫn là phương án kém.
Vì vậy, đầu bài cần làm rõ thêm:
- đơn vị vận hành có chuyên môn đến đâu;
- hệ thống cần tự động hóa ở mức nào;
- có chấp nhận công nghệ cần bảo trì cao hay không; chi phí vận hành cao hay không
- có cần ưu tiên ổn định và dễ vận hành hơn tối ưu chi phí đầu tư ban đầu hay không.
Đây là yếu tố rất thực tế, đặc biệt với các dự án mà khách hàng muốn hệ thống chạy ổn định lâu dài, không chỉ nghiệm thu ban đầu.
Trình tự tính toán hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Tóm gọn quy trình tính toán, có thể hiểu theo thứ tự sau:
Xác định nguồn phát sinh → xác định lưu lượng → xác định thành phần ô nhiễm đầu vào → xác định chuẩn đầu ra → lựa chọn công nghệ → tính toán từng công trình đơn vị → lựa chọn thiết bị → kiểm tra khả năng vận hành và an toàn sự cố
Đây là logic kỹ thuật nền tảng. Mọi bài tính chuyên sâu về bể thu gom, bể điều hòa, bể anoxic, bể Aerotank, bể màng MBR đều phải đi theo trình tự này. Tuấn thủ check list khảo sát thiết kế chi tiết.
Những công trình đơn vị nào thường cần được tính toán
Trong một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, các hạng mục thường phải tính gồm:
- bể thu gom;
- bể điều hòa;
- bể thiếu khí Anoxic;
- bể hiếu khí Aerotank;
- bể màng MBR;
- bể chứa sau xử lý;
- bể chứa bùn hoặc khu vực quản lý bùn;
- bể sự cố, nếu dự án yêu cầu;
- cùng với đó là tính chọn bơm, máy thổi khí, thiết bị khuấy, hệ thống phân phối khí, màng và tủ điều khiển.
Mỗi hạng mục có một mục đích riêng và vì thế có nguyên tắc tính riêng.
Trong loạt bài chuyên sâu tiếp theo, tác giả Phạm Minh Tuấn sẽ đi sâu vào tính toán từng công trình đơn vị dựa trên:
- ví dụ công suất cụ thể;
- thông số đầu vào cụ thể;
- yêu cầu đầu ra cụ thể;
- và hướng công nghệ cụ thể.
Danh sách bài viết chuyên sâu thiết kếsẽ được trình bày ở các bài sau
- Cách tính bể thu gom trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể điều hòa nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể Anoxic xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể Aerotank xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể màng MBR trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể chứa sau xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính bể sự cố trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Cách tính lượng khí cấp cho bể hiếu khí xử lý nước thải sinh hoạt
Khởi động hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ màng MBR
Với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng màng MBR, giai đoạn khởi động có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là lúc hình thành và ổn định quần thể vi sinh, đồng thời kiểm tra khả năng phối hợp giữa bể sinh học, cụm màng, hệ cấp khí, bơm hút màng, tuần hoàn và xả bùn.
Khởi động đúng ngay từ đầu, hệ thống sẽ vào tải nhanh hơn, nước sau xử lý ổn định hơn và giảm rủi ro nghẹt màng hoặc sốc vi sinh.
Vì sao nên dùng bùn tươi để khởi động hệ MBR?
Đối với hệ thống sinh học nói chung và MBR nói riêng, nếu khởi động hoàn toàn từ đầu mà không có bùn giống, thời gian gây dựng quần thể vi sinh sẽ chậm hơn đáng kể. Trong khi đó, khi dùng bùn tươi lấy từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đang vận hành ổn định, ta đã có sẵn:
- hệ vi sinh dị dưỡng để xử lý BOD, COD;
- một phần vi sinh nitrat hóa để xử lý amoni;
- khả năng thích nghi nhanh hơn với nước thải sinh hoạt thực tế.
Với công nghệ màng, lợi thế này còn rõ hơn vì MBR duy trì nồng độ bùn cao trong bể sinh học. Khi đã có bùn giống tốt, hệ thống sẽ rút ngắn thời gian tạo sinh khối và ổn định nhanh hơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý: không phải bùn nào cũng dùng được. Bùn mang sang nên lấy từ:
- hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải có tính chất tương đương;
- hệ đang vận hành ổn định;
- bùn có màu nâu, mùi đặc trưng bình thường, không bị thối đen, không bị nổi bọt bất thường kéo dài;
- không lấy bùn từ hệ bị sốc tải, chết vi sinh hoặc đang gặp sự cố kéo dài.
- Tuyệt đối không lẫn bùn hóa lý hoặc silicol.
Mục tiêu của 7 ngày khởi động là gì?
Trong 7 ngày đầu, mục tiêu thực tế không phải là đạt ngay trạng thái tối ưu tuyệt đối, mà là:
- đưa vi sinh vào hệ;
- cho vi sinh thích nghi với nước thải thực tế;
- tăng dần tải hữu cơ;
- kiểm tra khả năng cấp khí, khuấy trộn, tuần hoàn;
- vận hành màng theo chế độ an toàn;
- hình thành trạng thái bùn và chất lượng nước phù hợp để chuyển sang vận hành ổn định.
Nói cách khác, 7 ngày đầu là giai đoạn gây bùn – thích nghi – kiểm tra thiết bị – tăng tải có kiểm soát.
Điều kiện cần chuẩn bị trước khi khởi động
Trước khi nạp bùn và đưa nước thải vào hệ, cần kiểm tra toàn bộ hệ thống.
1. Kiểm tra phần công trình và đường ống
Cần chắc chắn rằng:
- các bể đã vệ sinh sạch vật lạ;
- không còn xà bần, cát đá, dầu mỡ xây dựng rơi rớt vào.
- đường ống không tắc;
- van đúng chiều vận hành;
- mực nước thử kín đảm bảo;
- tuyến thu gom nước thải về hệ ổn định.
2. Kiểm tra thiết bị
Phải chạy thử không tải hoặc chạy nước sạch để xác nhận:
- bơm chìm, bơm chuyển bậc, bơm hút màng hoạt động bình thường;
- máy thổi khí đủ lưu lượng;
- đĩa phân phối khí hoạt động đều;
- cơ chế khuấy ở bể anoxic hoạt động đúng;
- tủ điện, timer, relay, bảo vệ mất pha, quá tải đầy đủ;
- hệ CIP hoặc vệ sinh màng nếu có đã sẵn sàng.
3. Kiểm tra cụm màng MBR
Trước khi vận hành, cần xác nhận:
- màng lắp đúng vị trí;
- không va đập, nứt gãy trong quá trình lắp;
- đường ống hút màng, ống khí rửa màng, ống backwash nếu có đã đấu nối đúng;
- bể màng đã được làm sạch;
- chế độ hút – nghỉ ban đầu được cài đặt ở mức an toàn, không hút quá mạnh ngay từ đầu. Hóa chất rửa màng đã sẵn sàng.
- dinh dưỡng bổ sung đã sẵn sàng.
- thiết bị đo cầm tay đã sẵn sàng.
4. Kiểm tra nguồn bùn tươi
Trước khi chuyển bùn về hệ mới, nên xác nhận sơ bộ:
- nguồn bùn đến từ hệ sinh hoạt hoặc tương đương;
- bùn không bị phân hủy yếm khí nặng trong quá trình lưu giữ;
- thời gian vận chuyển càng ngắn càng tốt;
- nếu để lâu, phải có biện pháp khuấy hoặc sục khí tránh chết bùn.
Trình tự khởi động hệ MBR trong 7 ngày
Ngày 1: nạp nước, nạp bùn, chạy thiết bị ở chế độ an toàn
Ngày đầu tiên nên thực hiện theo thứ tự:
Bước 1: cấp nước sạch hoặc nước thải đã pha loãng vào hệ
Không nên đưa ngay toàn bộ tải cao vào bể. Ban đầu:
- cấp nước sạch một phần để kiểm tra thủy lực;
- sau đó phối trộn với nước thải sinh hoạt thực tế ở tải thấp.
Mục tiêu là tạo môi trường lỏng ổn định để tiếp nhận bùn giống.
Bước 2: nạp bùn tươi vào bể sinh học
Bùn tươi thường được nạp vào:
- bể hiếu khí;
- hoặc tổ hợp bể sinh học chính, tùy cấu hình hệ.
Bể anoxic đứng trước hiếu khí, nên ưu tiên hình thành sinh khối ổn định ở cụm sinh học chính trước, sau đó mới tinh chỉnh tuần hoàn thiếu khí.
Trong ngày đầu, cần cố gắng đưa nồng độ bùn về mức có thể vận hành sinh học sớm, thay vì nạp quá ít rồi kéo dài thời gian gây bùn.
Bước 3: chạy sục khí liên tục ở bể hiếu khí và bể màng
Mục tiêu:
- cấp oxy cho vi sinh;
- giữ bùn không lắng chết;
- đồng thời rửa màng bằng khí.
Ở giai đoạn đầu, ưu tiên ổn định sinh học và bảo vệ màng, chưa đặt nặng tối ưu điện năng.
Bước 4: chưa hút màng quá mạnh
Trong ngày đầu, nếu nước và bùn chưa ổn định, chỉ nên:
- cho màng chạy thử theo chu kỳ ngắn;
- hoặc vận hành ở tải hút thấp;
- hoặc thậm chí trì hoãn hút chính thức trong thời gian ngắn nếu cần ổn định sinh khối.
- lưu ý, hóa chất bảo quản màng MBR tạo bọt nhiều. Cần chuẩn bị thiết bị phá bọt, vớt bọt.
Điểm quan trọng là không để màng trở thành nơi bị bùn non bám nghẹt ngay trong ngày đầu.
Ngày 2: bắt đầu cho ăn tải thấp và theo dõi phản ứng vi sinh
Từ ngày thứ hai, có thể bắt đầu đưa nước thải sinh hoạt vào hệ ở mức tải thấp đến trung bình. Không nên đưa 100% tải thiết kế ngay, mà nên tăng từ từ.
Cần theo dõi:
- màu bùn;
- mùi bùn;
- khả năng tạo bông;
- mức độ lắng tương đối nếu lấy mẫu quan sát;
- bọt trên bề mặt bể hiếu khí;
- độ trong của nước ở vùng màng hoặc nước hút qua màng;
- dòng điện bơm, áp lực hút màng nếu có theo dõi.
Nếu bùn còn non, nước trong bể thường đục hơn, bông bùn nhỏ, bề mặt có thể xuất hiện bọt nhẹ. Đây là trạng thái có thể gặp trong giai đoạn đầu.
Ngày 3: tăng dần tải và vận hành màng có kiểm soát
Khi vi sinh đã bắt đầu thích nghi, ngày thứ ba có thể:
- tăng thêm lưu lượng nước thải đầu vào;
- duy trì sục khí mạnh và đều;
- vận hành hút màng theo chu kỳ an toàn;
- bắt đầu theo dõi thực chất nước sau màng.
Với hệ MBR, nước sau màng thường trong khá nhanh về mặt cảm quan. Tuy nhiên, nước trong chưa đồng nghĩa với hệ đã ổn định hoàn toàn. Giai đoạn này vẫn cần chú ý:
- amoni có thể chưa giảm sâu nếu vi sinh nitrat hóa chưa phục hồi tốt;
- bùn có thể chưa đạt trạng thái già ổn định;
- màng có thể tăng chênh áp nếu hút quá sớm hoặc quá mạnh.
Ngày 4 đến ngày 5: hoàn thiện thích nghi và tiến gần tải vận hành
Đây là giai đoạn hệ bắt đầu “vào nếp”. Nếu không có sự cố, có thể:
- tăng dần tải lên gần mức vận hành thực tế;
- bắt đầu kiểm tra định kỳ pH, DO, MLSS;
- điều chỉnh lượng khí cấp phù hợp;
- hiệu chỉnh chế độ tuần hoàn qua bể anoxic;
- theo dõi bùn dư và chưa nên xả bùn nhiều trong giai đoạn quá sớm, trừ khi MLSS tăng quá nhanh.
Ở giai đoạn này, dấu hiệu tích cực thường là:
- mùi bể hiếu khí dễ chịu hơn, ít mùi nước thải tươi;
- bông bùn rõ hơn;
- nước sau màng ổn định và trong;
- bọt giảm dần về mức bình thường;
- tải hữu cơ đầu vào được hấp thụ tốt hơn.
Ngày 6 đến ngày 7: đưa về chế độ gần vận hành bình thường
Nếu hệ thống phản ứng tốt, từ ngày 6 đến ngày 7 có thể:
- nâng về tải vận hành gần thực tế;
- đưa chế độ hút màng về nhịp vận hành chuẩn hơn;
- kiểm tra chất lượng nước sau xử lý;
- rà soát lại chu kỳ xả bùn;
- chuẩn bị chuyển từ “khởi động” sang “vận hành ổn định”.
Đến cuối ngày 7, mục tiêu là hệ thống:
- có sinh khối ổn định cơ bản;
- nước sau màng trong và đều;
- không xuất hiện bọt, mùi, hoặc lắng chết bất thường;
- thiết bị chạy đồng bộ;
- màng hút ổn định, không tăng áp bất thường quá nhanh.
Những dấu hiệu cho thấy hệ khởi động tốt
Một hệ MBR khởi động tốt bằng bùn tươi thường có các dấu hiệu:
- bùn giữ màu nâu đặc trưng;
- không có mùi thối nặng;
- bông bùn hình thành dần, không quá mịn kéo dài;
- nước sau màng trong, ít dao động;
- không có bọt trắng dày kéo dài bất thường;
- máy thổi khí, bơm, màng vận hành ổn định;
- tải tăng dần nhưng hệ không bị sốc.
Các ngành nghề phát sinh nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người. Do đó, bất kể nơi nào có hoạt động của con người thì nơi đó đều phát sinh nước thải sinh hoạt. Tại các nhà máy, khu công nghiệp có số lượng lớn công nhân viên thì vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt càng phải được quan tâm hơn bao giờ hết. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của WeMe có thể áp dụng để xử lý nước thải cho các ngành nghề như:
- Nước thải nhà hàng khách sạn;
- Nước thải khu nghỉ dưỡng (Xem thêm: Dự án lắp đặt máy xử lý nước thải tại Resort Casa Marina);
- Nước thải siêu thị;
- Nước thải chợ;
- Nước thải khu chung cư;
- Nước thải tại các văn phòng công ty, các lán trại hoạt động của công nhân đang thi công công trình lớn;
- Bên cạnh đó, một số ngành đặc trưng như: dược phẩm, thực phẩm, y tế, xưởng sản xuất, nhà máy,… thay vì nhập chung với nước thải sản xuất thì có thể tách nguồn nước thải sinh hoạt ra để xử lý riêng nhằm tiết kiệm chi phí.

CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG WEME
| Trụ sở chính | : 124/1 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | : 0906.653.007 |
| : [email protected] | |
| Fanpage | : Môi Trường WeMe |
| Miền Bắc (Chuyên viên tư vấn) | : 0845.653.007 |
| Miền Trung (Chuyên viên tư vấn) | : 0906.653.007 |
| Miền Nam (Chuyên viên tư vấn) | : 0824.653.007 |




