Hệ thống xử lý nước thải Trường học Thanh Hải – Phan Thiết
- Giới thiệu dự án xử lý nước thải sinh hoạt tại Trường học Thanh Hải – Phan Thiết
- Đặc điểm nước thải tại dự án
- Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống xử lý
- Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng
- Quy trình xử lý nước thải tại dự án
- Vai trò của công nghệ MBR tại dự án 12m3/ngày.đêm
- Các hạng mục WeMe thực hiện tại dự án
- Điểm nổi bật của hệ thống xử lý nước thải 12m3/ngày.đêm
- WeMe – Đơn vị thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải
- Một số hình ảnh tại dự án
Nước thải sinh hoạt từ hoạt động khu vực vệ sinh, rửa tay chân và các loại hoạt động sinh hoạt hằng ngày chứa nhiều chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, Nitơ, Photpho và vi sinh vật. Nếu không được xử lý phù hợp trước khi xả thải, nguồn nước này có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng nguồn tiếp nhận.
Tại dự án Trường học Thanh Hải – Phan Thiết WeMe triển khai hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 12m3/ngày.đêm, ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp màng lọc MBR, hướng đến chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT – Cột A.
Giới thiệu dự án xử lý nước thải sinh hoạt tại Trường học Thanh Hải – Phan Thiết
Dự án được thiết kế nhằm thu gom và xử lý lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Thông tin chính của dự án:
- Chủ đầu tư: BQL Dự án Đầu tư Xây dựng khu vực Phan Thiết
- Địa điểm : 310 Trần Hưng Đạo, Phường Phan Thiết, Tỉnh Lâm Đồng
- Loại nước thải: Nước thải sinh hoạt
- Công suất thiết kế: 12m3/ngày.đêm
- Lưu lượng trung bình: 0,5m3/giờ
- Công nghệ chính: Sinh học thiếu khí – hiếu khí kết hợp màng MBR
- Yêu cầu đầu ra: QCVN 14:2025/BTNMT – Cột A
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Năng lượng WeMe
Đặc điểm nước thải tại dự án
Nguồn nước thải của dự án chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như vệ sinh, rửa tay chân và các hoạt động sử dụng nước hằng ngày. Theo hồ sơ kỹ thuật, nước thải sau khi phát sinh được dẫn qua bể tự hoại, sau đó tiếp tục đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Đặc trưng của nguồn nước thải này là :
- Các hợp chất hữu cơ và vô cơ
- BOD,COD
- Chất rắn lơ lửng TSS
- Amoni và Nitơ
- Tổng Photpho
- Dầu mỡ động, thực vật
- Chất hoạt động bề mặt
- Coliform và các vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt
Theo thông số thiết kế, BOD đầu vào được xác định khoảng 150-300 mg/L, COD khoảng 400-600 mg/L, TSS khoảng 200-300 mg/L và Amoni khoảng 30-130 mg/L.
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống xử lý
Với công suất không lớn nhưng yêu cầu chất lượng nước đầu ra cao, hệ thống cần vừa đảm bảo hiệu quả xử lý, vừa hạn chế diện tích xây dựng và thuận tiện trong quá trình vận hành.
Các yêu cầu chính gồm:
- Xử lý hiệu quả COD,BOD, TSS, Amoni, Nitơ và Photpho
- Giảm hàm lượng vi sinh vật và Coliform trong nước
- Hệ thống bố trí gọn, phù hợp diện tích thực tế
- Quy trình vận hành đơn giản
- Hạn chế số lượng công trình đơn vị
- Kiểm soát chi phí vận hành
- Nước sau xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT – Cột A
Đây cũng là lý do WeMe lựa chọn giải pháp sinh học kết hợp màng lọc MBR cho dự án.
Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng
Công nghệ đước WeMe áp dụng tại dự án gồm các công đoạn chính:
Nước thải sinh hoạt đã tách rác tách mỡ -> Bể thu gom -> Bể điều hòa -> Bể thiếu khí -> Bể hiếu khí -> Bể màng MBR WeMe -> Nước sau xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT – Cột A.
Hệ thống đồng thời bố trí quá trình tuần hoàn bùn, cấp khí và hệ thống hóa chất phục vụ vận hành, vệ sinh màng MBR.
Quy trình xử lý nước thải tại dự án

Bể thu gom
Nước thải sau khi được tách rác, tách mỡ và nước thải từ bể tử hoại được tập trung về bể thu gom. Tại đây, bơm chìm đưa nước sang bể điều hòa để bắt đầu quá trình xử lý tập trung.
Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ cân bằng lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, hạn chế tình trạng tái lượng thay đổi đột ngột gây ảnh hưởng đến vi sinh phía sau.
Không khí được cấp vào nhằm duy trì khả năng khuấy trộn, hạn chế lắng cặn và tránh phát sinh điều kiện kỵ khí gây mùi.
Bể thiếu khí
Tại công đoạn thiếu khí, hệ vi sinh tham gia vào quá trình xử lý các hợp chất chứa Nitơ và hỗ trợ loại bỏ photpho.
Quá trình tuần hoàn bùn từ công đoạn MBR và bể thiếu khí giúp duy trì sinh khối và tăng khả năng xử lý Nitơ trong hệ thống.
Bể hiếu khí
Nước tiếp tục được dẫn sang bể hiếu khí. Máy thổi khí cung cấp oxy cho vi sinh vật phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải.
Các chất hữu cơ được vi sinh chuyển hóa qua đó làm giảm BOD,COD và Amoni trước khi nước được đưa sang công đoạn màng MBR.
Bể màng MBR – WeMe
Đây là công đoạn xử lý quan trọng của hệ thống.
Màng MBR giữ lại bùn hoạt tính, chất rắn lơ lửng và các thành phần có kích thước lớn hơn kích thước lỗ màng. Nước sạch sau quá trình xử lý sinh học được bơm hút qua màng và đưa ra ngoài.
Vai trò của công nghệ MBR tại dự án 12m3/ngày.đêm
Việc sử dụng màng MBR giúp hệ thống phù hợp với những dự án có công suất vừa và nhỏ nhưng yêu cầu cao về chất lượng nước sau xử lý.
Một số lợi ích nổi bật gồm:
- Giữ lại lượng lớn bùn hoạt tính trong hệ thống
- Tăng mật độ vi sinh và hiệu quả xử lý sinh học
- Hiệu quả xử lý BOD,COD khoảng 90 – 95%
- Giảm TSS trong nước sau xử lý
- Hạn chế phải bố trí riêng cụm bể lắng, bể trung gian và bể lọc
- Hệ thống gọn hơn so với công nghệ truyền thống
- Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc nâng công suất trong tương lai
- Nước sau xử lý có độ trong cao.
Đối với dự án công suất 12m3/ngày.đêm yếu tố tiết kiệm diện tích này đặc biệt quan trọng vì cho phép xây dựng một hệ thống xử lý nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo nhiều công đoạn xử lý trong cùng một dây chuyền.

Các hạng mục WeMe thực hiện tại dự án
WeMe đảm nhận các công việc chính gồm:
- Thiết kế hệ thống
- Cung cấp thiết bị xử lý
- Lắp đặt thiết bị
- Thi công đường ống cho hệ thống
- Hệ thống điện điều khiển tự động
- Gia công các thiết bị thuộc hệ thống
- Vận hành khởi động
- Xét nghiệm mẫu nước sau xử lý
- Chuyển gia công nghệ vận hành
Việc thực hiện đồng bộ từ thiết kế, thiết bị đến vận hành giúp các hạng mục của hệ thống được kiểm soát thống nhất và thuận tiện hơn khi nghiệm thu.

Điểm nổi bật của hệ thống xử lý nước thải 12m3/ngày.đêm
Hệ thống được thiết kế theo hướng nhỏ gọn – tự động – hiệu quả xử lý cao, phù hợp với đặc điểm nước thải sinh hoạt của dự án.
Điểm nổi bật là sự kết hợp giữa thiếu khí, hiếu khí và màng lọc MBR giúp xử lý đồng thời chất hữu cơ, Nitơ, Photpho, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật trong nước thải.
Ngoài khả năng nâng cao chất lượng nước đầu ra, giải pháp MBR còn giúp giảm diện tích xây dựng và đơn giản hóa dây chuyền so với việc sử dụng riêng biệt bể lắng, bể lọc và các công đoạn xử lý phía sau.
WeMe – Đơn vị thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải
Thông qua dự án xử lý nước thải sinh hoạt công suất 12m3/ngày.đêm tại Trường học Thanh Hải – Phan Thiết, WeMe tiếp tục triển khai giải pháp xử lý nước thải theo hướng đồng bộ thiết kế – cung cấp thiết bị – lắp đặt – vận hành – chuyển giao công nghệ.
Hệ thống được lựa chọn và thiết kế dựa trên đặc tính thực tế của nguồn nước thải, yêu cầu về mặt bằng cũng như tiêu chuẩn nước đầu ra của từng dự án.
Mục tiêu cuối cùng là xây dựng hệ thống hoạt động ổn định, dễ quản lý, tiết kiệm diện tích và đáp ứng yêu cầu xả thải theo QCVN14:2025/BTNMT cột A.
Một số hình ảnh tại dự án







