Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Xuất Ăn Công Nghiệp Dũng An Thành
Hệ thống xử lý nước thải Dũng An Thành được dùng để xử lý nước thải sinh hoạt với lưu lượng lên đến 35m3/ngày.đêm. Tại bài viết này, WeMe sẽ giới thiệu đến bạn những thông tin về dự án như đặc điểm nước thải, hệ thống xử lý, công nghệ được ứng dụng, … Mục đích chính của bài viết này là giúp cho các thành viên vận hành hệ thống về sau có thông tin để dể dàng kết nối với đội ngũ WeMe khi cần dữ kiện hoặc hỗ trợ. Link bài viết được chuyển cho ban quản lý dự án Dũng An Thành.
Tổng quan về dự án
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 35m3/ngày.đêm
Vị trí dự án :Thửa đất số 513, Tờ bản đồ số 10, Khu phố 4, Phường Vĩnh Tân, TP.Hồ Chí Minh
Nguồn nước thải chủ yếu phát sinh từ các dịch vụ ăn uống. Nước thải được đưa qua bể tách mỡ trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.
Đặc trưng nước thải đầu vào
Nước thải sinh hoạt của dự án theo lưu lượng thiết kế:
- Lưu lượng ngày: 35m3/ngày.đêm
- Lưu lượng giờ: 1,458m3/giờ
Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải gồm :
- Các chất hữu cơ và vô cơ
- BOD
- Nitơ
- Photpho
- Chất rắn lơ lửng
- Tổng chất rắn hòa tan
- Nitrat
- Dầu mỡ động thực vật
- Chất hoạt động bề mặt
- Coliform
- Các vi sinh vật khác như virus, vi khuẩn
Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý
Công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên tính chất đặc trưng của nguồn nước thải sinh hoạt, khả năng xử lý của các công trình đơn vị, những quy trình đã được thực hiện thành công đối với cùng chủng loại nước thải và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải.
Hệ thống cần đáp ứng các tiêu chí chính:
- Xử lý các thành phần ô nhiễm chính như BOD,COD, dầu mỡ,…
- Đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B
- Bố trị hệ thống phù hợp với mặt bằng cho phép
- Vận hành đơn giản, quản lý dễ dàng
- Chi phí đầu tư hợp lý, đặc biệt chú ý chi phí vận hành của hệ thống
- Sản phầm được WeMe bảo hành 12 tháng kể từ khi ký hợp đồng bàn giao
Sơ đồ công nghệ

Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Quy trình xử lý nước thải của dự án gồm các công đoạn chính: Bể tách mỡ, Bể điều hòa, Bể thiếu khí, Bể hiếu khí và Module MBR
Giai đoạn 1: Bể tách mỡ 1
Nước thải được qua bể tách mỡ, sau đó tự chảy sang điều hoà và bắt đầu quy trình xử lý.
Giai đoạn 2: Bể điều hòa và bể tách mỡ 2
Bể điều hòa: có nhiệm vụ cân bằng lưu lượng và nồng độ. Tại đây không khí được cấp vào nhằm khuấy trộn nước thải, tránh sự phân hủy kỵ khí gây mùi hôi. Nước thải từ Bể điều hòa sẽ được bơm nước thải nhúng chìm bơm qua bể tách mỡ.
Bể tách mỡ: Nước sau điều hòa vẫn còn ít mỡ khi chưa tách hết, sẽ qua bể tách mỡ 2 để tách mỡ hoàn toàn, nước sau đó sẽ được bơm sang bể thiếu khí.
Giai đoạn 3: Bể thiếu khí
Nhiệm vụ của bể này là xử lý thiếu khí. Trong bể thiếu khí được khuấy trộn thường xuyên nhờ máy thổi khí để làm tăng cường hoạt động của vi sinh vật tạo bông nhằm tăng cường hoạt tính của bông bùn và kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật hình sợi gây vón bùn và nổi bọt. Quá trình loại bỏ C, khử nitrat và loại bỏ P trong nước thải diễn ra trong ngăn này.
Giai đoạn 4: Bể hiếu khí
Sau đó, nước thải chảy tự động qua bể hiếu khí, nhiệm vụ của bể này là xử lý hiếu khí. Ở đây ôxy được cung cấp nhờ máy thổi khí hoạt động luân phiên 24/24h, đảm bảo việc phân phối khí đều trong bể thực hiện quá trình phản ứng vi sinh. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O là giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Trong bể thiếu khí có bố trí 1 bơm nước thải nhúng chìm để bơm nước lên Module MBR.
Giai đoạn 5: Module MBR
Tại module MBR, vi sinh vật đc bổ sung để xử lý BOD, COD, N, P, trong nước thải. Sau đó, nước thải được bơm qua màng MBR, tại đây bùn, vi sinh vật và các chất ô nhiễm được giữ lại, chỉ nước sạch đi qua màng.
Một phần bùn được hồi lưu về bể thiếu khí, phần còn lại được giữ lại hệ thống và định kỳ hút bỏ. Nhờ kích thước lỗ màng rất nhỏ (0,01 – 0,4 µm), MBR giúp duy trì mật độ vi sinh cao, tăng hiệu quả xử lý, giảm diện tích bể và không cần qua bể lắng,lọc, khử trùng. Máy thổi khí vừa cấp oxy cho vi sinh vật vừa giúp hạn chế nghẹt màng.

Ưu điểm của công nghệ MBR
Công nghệ MBR được sử dụng nhiều trong các hệ thống xử lý nước thải nhờ các ưu điểm:
- Hiệu suất xử lý BOD, COD khoảng 90-95%
- Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể
- Tiết kiệm diện tích xây dựng vì thay thế cho toàn cụm Bể lắng -> Bể trung gian-> Bể lọc -> Bể khử trùng.
- Hệ thống tinh gọn dễ quản lý
- Có thể tái sử dụng nước sau màng lọc để tưới cây, rửa đường,…
Trong quá trình hoạt động, hệ thống có chu kỳ vệ sinh màng MBR nhằm duy trì hiệu quả lọc và hạn chế nghẹt màng. Quá trình vệ sinh trong màng lọc bằng hóa chất và nước và module MBR được thực hiện tự động.
Phạm vi công việc của WeMe
Trong dự án này, WeMe thực hiện các hạng mục chính như:
- Thiết kế hệ thống
- Cung cấp thiết bị xử lý
- Lắp đặt thiết bị
- Bố trí đường ống cho hệ thống
- Hệ thống điện điều khiển tự động
- Gia công các bể chứa màng MBR
- Vận hành khởi động hệ thống
- Xét nghiệm mẫu nước sau xử lý
- Cuối cùng là chuyển giao công nghệ cho cán bộ dự án

Bảo hành và vận hành hệ thống
Hệ thống được bảo hành 12 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu thiết bị đơn động không tải.
Trong và sau bảo hành chủ đầu từ kết hợp với WeMe để bảo hành hệ thống để tránh các trường hợp sau khi nghẹt màng
Bảo trì định kỳ máy móc bao gồm motor, bơm định lượng hóa chất được thực hiện 3 tháng/lần. Công nhân vận hành cần kiểm tra thường xuyên kiểm tra hoạt động của máy móc, tra dầu mỡ giúp bôi trơn và phát hiện sớm những hư hỏng nếu có.
Màng MBR cũng cần được vệ sinh theo chu kỳ để duy trì hiệu quả lọc và hạn chế tình trạng nghẹt màng.
Kết luận
Dự án nước thải sinh hoạt công suất 35m3/ngày.đêm của Công ty TNHH Dũng An Thành được thiết kế để xử lý nguồn thải phát sinh từ hoạt động dịch vụ ăn uống, với yêu cầu xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B
Với quy trình gồm bể tách mỡ, bể điều hòa, bể thiếu khí, bể hiếu khí và module MBR, hệ thống tập trung xử lý các thành phần ô nhiễm như BOD, COD, Amoni, Nitơ, Photpho, TSS, dầu mỡ và Coliform.
Công nghệ MBR giúp hệ thống tinh gọn, tiết kiệm diện tích và hỗ trợ duy trì hiệu quả xử lý sinh học. Sau quá trình xử lý, nước được đưa ra môi trường hoặc cống chung của khu vực theo phương án trong hồ sờ kỹ thuật



