Máy xử lý nước thải y tế 30 m3/ngày.đêm

Module xử lý nước thải được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: xử lý nước thải sinh hoạt; xử lý nước thải nhà hàng; xử lý nước thải khách sạn; xử lý nước thải chăn nuôi; xử lý nước thải chế biến thực phẩm; xử lý nước thải y tế, bệnh viện;…

533.200.000 

Thêm vào giỏ hàng

Chi tiết sản phẩm

Nước thải y tế là loại nước thải đặc thù phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở sản xuất vật tư y tế, trạm y tế,… Nếu không được xử lý thì đây sẽ là nguồn ô nhiễm độc hại do chứa nhiều vi khuẩn, vi sinh vật trong quá trình khám chữa bệnh. WeMe đem đến giải pháp máy xử lý nưc thi y tế 30m3 cho các cơ sở khám chữa bệnh, trạm y tế. Tuy sở hữu thiết kế nhỏ gọn, nhưng công suất và chất lượng xử lý luôn được đảm bảo. Từ đó góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

Máy xử lý nước thải y tế 30m3

Thông tin về máy xử lý nước thải y tế 30m3

Thông số kỹ thuật và danh mục thiết bị của máy xử lý nước thải y tế 30m3

  • Tên sản phẩm: máy xử lý nước thải y tế
  • Công suất: 30 m3/ngày.đêm
  • Điện cấp nguồn: 3 pha – 380V
  • Kích thước bể chứa màng MBR: dài x rộng x cao = 1.200 x 650 x 2.000 mm
  • Công nghệ: vi sinh kết hợp với lọc màng MBR
  • Kết cấu: nguyên kiện, nguyên khối
  • Đơn vị thiết kế và thi công: Công ty Cổ phần Năng Lượng WeMe

Bảng 1: Các thiết bị bên trong máy xử lý nước thải y tế 30m3

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị Xuất xứ
1 Bể chứa màng MBR 1 Bộ Môi trường WeMe
2 Màng MBR 9 Màng Mitsubishi – Trung Quốc
3 Chi tiết cố định màng MBR 1 Bộ Môi trường WeMe
4 Máy thổi khí 1 Bộ Shenghong – Taiwan
5 Hệ thống phân phối khí 1 Hệ thống Việt Nam
6 Van điện 2 Bộ UniD – Taiwan
7 Đồng hồ nước 2 Bộ Phú Thịnh – Việt Nam
8 Bơm trục ngang 2 Bộ Panasonic – Indonesia
9 Tủ điện 1 Bộ Môi Trường WeMe
10 Bơm định lượng 2 Bộ Hanna – Romani
11 Bơm chìm nước thải 1 Bộ Evak – Taiwan

Chi phí đầu tư tham khảo

Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống xử lý nước thải y tế 30m3 (đã bao gồm 8% VAT) của WeMe là 533.200.000 đồng. Chi phí này bao gồm trọn gói hệ thống, cụ thể:

  • Máy xử lý nước thải y tế công suất 30m3 tích hợp;
  • 04 bể chứa nước thải;
  • Chi phí thiết bị dùng trong hệ thống;
  • Chi phí vận chuyển;
  • Chi phí lắp đặt hệ thống;
  • Chi phí phân tích mẫu;
  • Chi phí đào tạo vận hành;
  • Chi phí bảo hành, bảo trì;

Sơ lược chi phí trong quá trình vận hành

Ngoài chi phí đầu tư ban đầu thì trong quá trình vận hành hệ thống còn phát sinh thêm các chi phí khác, cụ thể được thể hiện tại bảng bên dưới.

Bảng 2: Sơ lược chi phí tham khảo trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế 30m3

STT Loại chi phí Chú thích Đơn giá (VNĐ)
1 Chi phí điện năng Lượng điện tiêu thụ ~ 98 kWh/ngày. Giá điện hiện hành: 1.734 đồng/kWh ~170.000 đồng/ngày
2 Chi phí hóa chất rửa ngược màng MBR tự động Rửa ngược màng MBR được module thực hiện tự động. Chu kỳ 2 tiếng/lần và rửa trong 5 phút ~45.000 đồng/ngày
3 Chi phí hóa chất rửa màng MBR định kỳ Vệ sinh màng thủ công. Định kỳ 6 tháng/lần ~90.000 đồng/ngày
4 Chi phí nhân công vệ sinh màng MBR định kỳ Vệ sinh màng thủ công. Định kỳ 6 tháng/lần ~500.000 đồng/người/lần
5 Chi phí nhân công Phân công người quản lý hay bảo vệ kiểm tra vận hành khoảng 2h/ngày

Cách tính toán lưu lượng nước thải y tế phát sinh

Lưu lượng nước thải phát sinh được tính toán dựa trên lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt theo công thức:

Q = N x qtb x 100%. Trong đó:

  • N: số lượng người dùng nước;
  • qtb: tiêu chuẩn cấp nước trung bình cho 01 người.

Bảng 3: Lưu lượng nước cấp cho các cơ sở y tế theo TCVN 4513:1988

Nơi dùng nước Đơn vị dùng nước Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày L/ngày
Bệnh viện, nhà điều dưỡng (có bồn tắm chung và vòi tắm hương sen) 1 giường bệnh 250 – 300
Trạm y tế, phòng khám đa khoa 1 bệnh nhân 15

(Nguồn: Trích TCVN 4513:1988)

Giả sử một bệnh viện có quy mô là 100 giường bệnh. Tiêu chuẩn cấp nước sử dụng là 250 L/người.ngày. Lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày là:

Q = 100 x 250 x 100% = 25.000 L = 25 m3

Quy trình xử lý nước thải y tế bằng công nghệ MBR

Giới thiệu về công nghệ MBR

MBR (Membrane Bio Reactor) là công nghệ xử lý mới với sự kết hợp giữa công nghệ màng lọc với công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học hiếu khí.

Công nghệ MBR sử dụng các màng lọc đặt ngập trong bể xử lý sinh học hiếu khí. Nước thải được xử lý bởi các bùn sinh học và bùn này sẽ được giữ lại bởi quá trình lọc qua màng. Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửng trong nước sau xử lý. Hàm lượng cặn lơ lửng bên trong bể sinh học sẽ gia tăng nhanh chóng làm cho khả năng phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào cũng tăng theo. Ngoài ra, nước sau xử lý được loại bỏ gần như triệt để cặn lơ lửng và có độ trong suốt cao.

Cấu tạo của màng MBR là các sợi rỗng hoặc dạng tấm phẳng với kích thước lỗ màng là 0.1µm. Màng chỉ cho nước sạch đi qua. Còn các chất rắn lơ lửng, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn sẽ được giữ lại trên bề mặt màng.

Công nghệ màng MBR có thể ứng dụng để xử lý các loại nước thải như:

  • Nước thải sinh hoạt tại các nhà hàng, khách sạn, trường học, khu dân cư, resort, láng trại của công nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất,…
  • Nước thải y tế tại các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám,…
  • Nước thải chăn nuôi tại các trang trại nuôi heo, bò,…
  • Nước thải chế biến thực phẩm: bánh, kẹo, đồ uống, thủy sản,…

Sơ đồ công nghệ và thuyết minh

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải y tế 30m3

Thuyết minh:

  • Hố thu gom: Nước thải sinh hoạt và nước thải y tế theo đường ống được dẫn về hố thu gom. Trong hố thu gom có lắp bơm chìm để bơm nước thải lên bể điều hòa.
  • Bể điều hòa: Được cấp khí liên tục để xáo trộn nước thải, tránh hiện tượng lắng cặn, phân hủy kỵ khí gây mùi hôi. Ngoài ra, bể điều hòa còn có tác dụng giữ cho lưu lượng và nồng độ nước thải luôn ở mức ổn định.
  • Bể thiếu khí anoxic: Tại đây diễn ra quá trình loại bỏ C, chuyển hóa P và khử nitrat. Bể được khuấy trộn thường xuyên nhờ máy thổi khí để tăng cường hoạt động của vi sinh vật tạo bông và kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật hình sợi gây vón bùn.
  • Bể hiếu khí aerotank: Phân giải chất hữu cơ nhờ vào hoạt động của vi sinh vật hiếu khí. Các vi sinh vật này sử dụng chất bẩn có trong nước thải làm nguồn thức ăn để sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối. Từ đó làm giảm nồng độ ô nhiễm của nước thải. 
  • Module MBR: Cung cấp một lượng vi sinh để tiếp tục thực hiện quá trình xử lý hiếu khí. Các tấm màng MBR bên trong module có tác dụng lọc và giữ lại các chất rắn lơ lửng, bùn, vi sinh vật,… và chỉ có nước sạch được phép đi qua. Tiến hành châm hóa chất trực tiếp vào đường ống dẫn ra nguồn tiếp nhận nhờ bơm định lượng để loại bỏ triệt để các vi khuẩn gây bệnh như Coliform, E.coli,… có trong nước thải. Sau khi qua máy xử lý nước thải y tế 30m3, nước thải đã đạt yêu cầu theo QCVN 28:2010/BTNMT để xả ra nguồn tiếp nhận.

Lưu ý: Công nghệ này của WeMe không thể xử lý được các nguồn thải có chứa thành phần, tính chất phức tạp như: đồng vị phòng xạ, dung môi hóa học.

Một vài dự án xử lý nước thải áp dụng công nghệ MBR của WeMe

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Trung tâm Y tế Quận Thanh Khê

  • Công suất: 5 m3/ngày.đêm.
  • Loại nước thải: nước thải sinh hoạt và nước thải y tế của trung tâm.
  • Địa điểm thực hiện dự án: K62/32 Hà Văn Tập, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.
  • Yêu cầu chất lượng nước đầu ra: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH Pacific Yuei Việt Nam

  • Công suất: 15 m3/ngày.đêm.
  • Loại nước thải: nước thải sinh hoạt.
  • Địa điểm thực hiện dự án: Nhà máy công ty TNHH Pacific Yuei Việt Nam, KCN Bình Xuyên, Thị trấn Hương Canh, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Yêu cầu chất lượng nước đầu ra: QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Nam

  • Công suất: 20 m3/ngày.đêm.
  • Loại nước thải: nước thải sinh hoạt.
  • Địa điểm thực hiện dự án: Nhà máy Cadivi miền Trung, Đường số 2, KCN Hòa Cầm, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.
  • Yêu cầu chất lượng nước đầu ra: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
Hệ thống xử lý nước thải công suất 5m3/ngày đêm tại Trung tâm y tế Quận Thanh Khê
Hệ thống xử lý nước thải công suất 5m3/ngày đêm tại Trung tâm y tế Quận Thanh Khê
Hệ thống xử lý nước thải công suất 20m3/ngày đêm tại nhà máy Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Nam
Hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m3/ngày đêm tại nhà máy Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Nam

Quy mô thực tế của máy xử lý nước thải y tế 30m3

Phương án: sử dụng 04 bồn nhựa Tân Á Đại Thành 10m3 thay cho bể bê tông cốt thép truyền thống. Các bể này gồm: 02 bể điều hòa, 01 bể thiếu khí anoxic và 01 bể hiếu khí aerotank.

Diện tích sử dụng: một hệ thống xử lý nước thải y tế 30m3 của WeMe có các công trình chính gồm: 04 bể chứa nước thải và 01 module xử lý nước thải. Tổng diện tích lắp đặt cho cả hệ thống chiếm khoảng 27m2 (chiều dài chiếm khoảng 11.5m, chiều rộng chiếm khoảng 2.4m).

Hiệu quả của quá trình xử lý

Máy xử lý nước thải y tế 30m3 áp dụng công nghệ MBR tiên tiến, có khả năng xử lý gần như triệt để các chất ô nhiễm trong nước thải. Hiệu suất xử lý của màng MBR tính theo COD, BOD đạt khoảng 90 – 95%. Hiệu quả xử lý sinh học tăng 10 – 30% do MLSS tăng 2 – 3 lần so với aerotank truyền thống. Nhờ màng lọc MBR giữ lại các chất ô nhiễm nên nước đầu ra có độ trong suốt cao. Chất lượng nước đầu ra không những đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT mà còn có thể tái sử dụng cho các hoạt động như tưới cây, rửa đường, dội rửa toilet,…

Bảng 4: Yêu cầu chất lượng nước đầu ra theo QCVN 28:2010/BTNMT

STT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
1 pH 6.5 – 8.5 6.5 – 8.5
2 BOD5 (20oC) mg/L 30 50
3 COD mg/L 50 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 50 100
5 Sunfua (tính theo H2S) mg/L 1.0 4.0
6 Amoni (tính theo N) mg/L 5 10
7 Nitrat (tính theo N) mg/L 30 50
8 Phosphat (tính theo P) mg/L 6 10
9 Dầu mỡ động thực vật mg/L 10 20
10 Tổng coliforms MPN/100mL 3.000 5.000
11 Salmonella Vi khuẩn/100mL KPH KPH
12 Shigella Vi khuẩn/100mL KPH KPH
13 Vibrio cholerae Vi khuẩn/100mL KPH KPH
Chất lượng nước đầu ra có độ trong suốt cao và có thể tái sử dụng cho các hoạt động như tưới cây, rửa đường
Chất lượng nước đầu ra có độ trong suốt cao và có thể tái sử dụng cho các hoạt động như tưới cây, rửa đường

Các đối tượng có thể ứng dụng máy xử lý nước thải y tế 30m3 của WeMe

Hệ thống xử lý nước thải y tế 30m3 của WeMe có thể ứng dụng để xử lý các nguồn thải sinh hoạt kết hợp nguồn thải y tế tại các cơ sở như:

  • Các trạm y tế xã/phường, quận/huyện,…
  • Các cơ sở y tế dự phòng quy mô lớn;
  • Thẩm mỹ viện;
  • Các phòng khám nha khoa, phòng khám đa khoa,…
  • Các bệnh viện có quy mô nhỏ;

Tại sao các chủ đầu tư nên lựa chọn máy xử lý nước thải y tế của WeMe?

Thay vì xây dựng công trình xử lý nước thải theo dạng bê tông cốt thép truyền thống, chủ đầu tư có thể lựa chọn lắp đặt hệ thống xử lý nước thải y tế của WeMe để tối ưu hiệu quả và mang lại nhiều ưu điểm khác như:

  • Tiết kiệm diện tích do không cần xây dựng các bể lắng, lọc, khử trùng như công nghệ truyền thống, phù hợp cho các cơ sở không có nhiều diện tích như: phòng khám đa khoa, phòng khám nha khoa, thẩm mỹ viện,…
  • Đảm bảo cảnh quan cho cơ sở do hệ thống được thiết kế mang tính thẫm mỹ cao;
  • Không yêu cầu nhân công và kinh nghiệm cao do hệ thống vận hành tự động, an toàn;
  • Dễ dàng quản lý, bảo dưỡng do hệ thống được lắp đặt nổi và có ít công trình đơn vị;
  • Quá trình lắp đặt nhanh chóng, không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở y tế;
  • Thuận tiện khi tháo lắp, di dời đi nơi khác nếu cơ sở thay đổi vị trí hoạt động.

Công ty Cổ phần Năng Lượng WeMe

Quý khách hàng quan tâm đến sản phẩm máy xử lý nước thải y tế 30m3 của WeMe, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết nhất. WeMe luôn mong muốn tìm kiếm khách hàng trên khắp cả nước. Được đồng hành cùng quý khách hàng chính là niềm tự hào cho WeMe chúng tôi.

WeMe

CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG WEME

Trụ sở chính : 124/1 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại : 0906.653.007
Email : wemecompany@gmail.com
Fanpage : Môi Trường WeMe
Miền Bắc (Chuyên viên tư vấn) : 0845.653.007
Miền Trung (Chuyên viên tư vấn) : 0847.653.007
Miền Nam (Chuyên viên tư vấn) : 0824.653.007
0906653007